vanban.org

Điều 9. Trình tự tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/08/2017 Thay thế: 59/2017/QĐ-UBND · 07/08/2017 Sửa đổi, bổ sung: 05/2015/QĐ-UBND · 20/01/2015
Ninh Thuận Ban hành 12/06/2014 Hiệu lực 22/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Quy định Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 44/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 59/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 45/2014/QĐ-UBND
17/08/201759/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/201505/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 22/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ dự án để lấy ý kiến của các cơ quan quản lý ngành, cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này và lấy ý kiến của các cơ quan khác có liên quan đến dự án làm cơ sở cho việc thẩm định;

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và dự thảo quyết định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn.

a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình đến Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố để thẩm định;

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố tổ chức lấy ý kiến thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành  theo quy định tại khoản 2 Điều 8 quy định này và ý kiến của các cơ quan khác có liên quan đến dự án;

c) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và dự thảo quyết định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phê duyệt;

3. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, kể cả thời gian lấy ý kiến về thiết kế cơ sở và ý kiến các cơ quan liên quan kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là:

- Không quá 40 (bốn mươi) ngày làm việc đối với dự án nhóm A;

- Không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc đối với dự án nhóm B;

- Không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc đối với dự án nhóm C.