vanban.org

Điều 11. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/QĐ-UBND · 09/01/2019 Thay thế: 06/2018/QĐ-UBND · 21/02/2018
Lai Châu Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 45/2014/QĐ-UBND
01/10/201633/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các danh hiệu thi đua

1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”.

2. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của UBND tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.

3. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “thôn, bản, làng, tổ dân phố văn hóa”.

4. Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm.