vanban.org

Điều 3. Mức thu phí; công thức tính phí — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nội Ban hành 20/08/2014 Hiệu lực 30/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thu phí, lệ phí do UBND Thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội · 45/2014/QĐ-UBND
30/08/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí; công thức tính phí

1. Đối với đối tượng nộp phí sử dụng nước của đơn vị cung cấp nước sạch:

a. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng 10% trên giá bán nước sạch sinh hoạt(chưa bao gồm thuế GTGT).

b. Công thức tính phí:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp
(đồng)
= Số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí
(m3)
x Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
(đồng/m3)
x Mức thu phí
(10%)

2. Đối với đối tượng nộp phí sử dụng nước tự khai thác:

a. Mức thu phí:

TT Đối với người nộp phí Đơn vị tính Mức thu phí
Đến 30/9/2015 Từ 01/10/2015
1 Đối tượng là cơ quan nhà nước; Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; Đồng/người/tháng 500 600
2 Đối tượng là bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; Đồng/m3 900 1.000
3 Đối tượng là cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy Đồng/m3 1.000 1.500
4 Đối tượng là khách sạn, nhà hàng; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác (có nước thải không phải là nước thải công nghiệp Đồng/m3 2.000 2.500

b. Công thức tính phí:

* Đối tượng 1 tại biểu trên

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp
(đồng/tháng)
= Số lao động (người) / tổ chức, cơ quan
(người)
x Mức thu phí
(đồng/người/tháng)

Số lao động (người) được xác định căn cứ bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến).

* Đối tượng 2, 3, 4 tại biểu trên

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp
(đồng/tháng)
= Số lượng nước sử dụng (m3) x Mức thu phí
(đồng/m3)

Số lượng nước sử dụng được xác định như sau:

- Trường hợp đối tượng đã được cấp phép khai thác nước dưới đất không lắp đồng hồ đo lưu lượng nước khai thác: số lượng nước sử dụng để tính phí sẽ được tính theo giấy phép khai thác nước dưới đất.

- Trường hợp đối tượng đã được cấp phép khai thác nước dưới đất hoặc chưa được cấp phép khai thác nước dưới đất, có lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước khai thác: số lượng nước sử dụng để tính phí sẽ được tính theo đồng hồ đo lưu lượng nước khai thác.

- Trường hợp không có giấy phép khai thác nước dưới đất; không lắp đồng hồ đo lưu lượng nước: các đối tượng tự kê khai số lượng nước sử dụng để tính phí theo công suất máy bơm: lưu lượng nước tính phí (m3) = công suất bơm (m3/h) x thời gian bơm (h)) hoặc căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ.

+ Các đối tượng thực hiện tự kê khai lưu lượng nước sử dụng để tính phí; UBND các xã, phường, thị trấn thẩm định và xác định số phí phải nộp.