Điều 6. Chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở
1. Chức trách: Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở là công chức, viên chức lãnh đạo, giúp Trưởng phòng phụ trách và thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công tác chuyên môn, chuyên ngành của phòng, của đơn vị theo phân công của Trưởng phòng;
2. Nhiệm vụ: Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nội dung tham mưu chỉ đạo thực hiện lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách.
3. Tiêu chuẩn
a) Trình độ
- Chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành được đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách;
- Lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp trở lên;
- Tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng hoặc tương đương trình độ B trở lên;
- Ngoại ngữ: Có chứng chỉ trình độ B hoặc tương đương trở lên một ngoại ngữ thông dụng (Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản).
b) Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trước khi được đề nghị bổ nhiệm.
c) Tuổi bổ nhiệm lần đầu: Đủ tuổi đảm nhận chức vụ trọn 01 nhiệm kỳ.
4. Số lượng:
a) Phòng quản lý nhà nước thuộc Sở dưới 3 biên chế không bố trí Phó Trưởng phòng, có từ 3 đến 5 biên chế được bố trí 01 Phó Trưởng phòng, có từ 6 biên chế trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.
b) Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở dưới 6 biên chế không bố trí cấp phó, có từ 6 đến 20 biên chế được bố trí 01cấp phó, có từ 21 đến 50 biên chế được bố trí không quá 02 cấp phó, có từ trên 50 biên chế được bố trí không quá 03 cấp phó.
c) Trường hợp Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương có quy định số lượng cấp phó khác với quy định này, thì thực hiện theo quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.