vanban.org

Điều 14. Nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2017 Thay thế: 18/2017/QĐ-UBND · 12/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2017/QĐ-UBND · 14/02/2017
Bình Thuận Ban hành 21/10/2014 Hiệu lực 31/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 18/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 45/2014/QĐ-UBND
25/07/201718/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 101/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thống nhất quản lý Nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi.

2. Thẩm tra và đề xuất kiến nghị về cơ chế, chính sách, cách thức tổ chức thực hiện chương trình, dự án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.