vanban.org

Điều 6. Chế độ miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm và thủ tục miễn giảm — Quyết định 45/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2020/QĐ-UBND · 31/03/2020
Quảng Ngãi Ban hành 11/12/2012 Hiệu lực 21/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm giáo dục- lao động xã hội và cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 45/2012/QĐ-UBND
15/04/202010/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm và thủ tục miễn giảm

1. Chế độ miễn, giảm: Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm được xét giảm hoặc miễn chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau đây:

a) Miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú nhất định.

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

2. Thủ tục miễn giảm:

- Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.

- Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với cách mạng.

- Bản phô tô giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền.

- Bản phôtô giấy khai sinh (có chứng thực) đối với đối tượng là người chưa thành niên.

3. Thẩm quyền giải quyết chế độ miễn, giảm: Giám đốc Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để áp dụng chế độ miễn, giảm theo quy định và quyết toán kinh phí thực tế với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.