vanban.org

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức chuyên trách làm công tác công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: — Quyết định 45/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 07/2013/QĐ-UBND · 18/04/2013
Lào Cai Ban hành 21/09/2012 Hiệu lực 01/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ công chức, viên chức công tác trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 45/2012/QĐ-UBND
28/04/201307/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/10/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức công tác trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức chuyên trách làm công tác công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

Chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức chuyên trách làm công tác công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai được áp dụng đối với các cơ quan thuộc khối Đảng; ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam; các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh; cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

Chính sách này áp dụng đối với công chức, viên chức có bằng chuyên môn từ Đại học trở lên về Công nghệ thông tin (CNTT), điện tử viễn thông (ĐTVT), hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Trực tiếp điều hành ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông làm việc tại các phòng chuyên môn thuộc cơ quan chuyên trách quản lý nhà nước về lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông trực thuộc UBND tỉnh;

b) Làm việc tại Trung tâm Công nghệ thông tin; Phòng Công nghệ thông tin trực thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh được thành lập theo đúng thẩm quyền;

c) Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công nhiệm vụ trực tiếp vận hành, quản trị mạng nội bộ, quản trị hệ thống thông tin tại các cơ quan thuộc khối Đảng; ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam; các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh; cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh do Ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động. Số lượng công chức, viên chức được bố trí đảm nhiệm công việc này ở mỗi cơ quan, đơn vị không vượt quá 02 người.

3. Đối tượng không áp dụng:

Công chức, viên chức thuộc biên chế ở các cơ quan chuyên trách quản lý nhà nước về lĩnh vực CNTT, ĐTVT nhưng không trực tiếp làm việc tại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; công chức, viên chức làm nhiệm vụ nhập thông tin, dữ liệu hoặc thuần túy sử dụng, ứng dụng phần mềm giải quyết công việc chuyên môn, nghiệp vụ được giao trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này; những người được thuê làm chuyên gia tư vấn về Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông.