vanban.org

Điều 3. Đơn giá thuê đất — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/04/2012
Khánh Hòa Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 09/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Về đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 45/2011/QĐ-UBND
14/04/201213/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đơn giá thuê đất

1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) Tỉ lệ % x giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

2. Tỉ lệ % để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:

STT Loại đất, địa bàn Tỉ lệ (%)
Lĩnh vực không ưu đãi đầu tư Lĩnh vực ưu đãi  đầu tư Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư
I Nhóm đất nông nghiệp: gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.      
1 Thành phố Nha Trang; các phường thuộc thành phố Cam Ranh; thị trấn Cam Đức, thị trấn Diên Khánh 1,5 1,25 1
2 Các xã thuộc thành phố Cam Ranh; các xã thuộc các huyện Cam Lâm, Diên Khánh; các xã thuộc thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong 1,25 1 0,75
3 Các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; Khu kinh tế Vân Phong (bao gồm thị trấn Vạn Giã, các phường thuộc thị xã Ninh Hòa, các xã thuộc huyện Vạn Ninh và thị xã Ninh Hòa nằm trong Khu kinh tế Vân Phong) 0,75 0,75 0,75
II Nhóm đất phi nông nghiệp      
1 Các phường thuộc thành phố Nha Trang      
  Đường loại 1, loại 2, loại 3 2 1,75 1,5
  Các loại đường còn lại 1,5 1,25 1
2 Các xã thuộc thành phố Nha Trang 1,5 1,25 1
3 Các phường thuộc thành phố Cam Ranh; thị trấn Cam Đức, thị trấn Diên Khánh 1,5 1,25 1
4 Các xã thuộc thành phố Cam Ranh; các xã thuộc các huyện Cam Lâm, Diên Khánh; các xã thuộc thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong 1,25 1 0,75
5 Thị trấn Tô Hạp, thị trấn Khánh Vĩnh 1 0,75 0,75
6 Các xã thuộc huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh 0,75 0,75 0,75
7 Khu kinh tế Vân Phong (bao gồm thị trấn Vạn Giã, các phường thuộc thị xã Ninh Hòa; các xã thuộc huyện Vạn Ninh và thị xã Ninh Hòa nằm trong Khu kinh tế Vân Phong) 0,75 0,75 0,75
8 Đất trên địa bàn tỉnh cho thuê đầu tư xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất cho thuê trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm công nghiệp Đắc Lộc 1 0,75 0,75
9 Đất Khu du lịch Bán đảo Cam Ranh 2 1,75 1,5

3. Giá đất để xác định đơn giá thuê đất theo khoản 1 Điều này là giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP và Thông tư số 94/201 11TT-BTC.

4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 điều này.