vanban.org

Điều 8. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh — Quyết định 45/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2016 Thay thế: 37/2016/QĐ-UBND · 05/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 45/2013/QĐ-UBND · 08/11/2013
Bình Phước Ban hành 27/07/2011 Hiệu lực 06/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Bình Phước trình và ban hành · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh · 45/2011/QĐ-UBND
15/09/201637/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/11/201345/2013/QĐ-UBNDSửa đổi 06/08/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Ban hành quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Bình Phước · 04/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh

1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh. Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị đến Sở Tư pháp để thẩm định.

2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo Quyết định, Chỉ thị;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo Quyết định, Chỉ thị;

d) Các tài liệu có liên quan.

đ) Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính, ngoài các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điểm a, b, c, d, Khoản này còn phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, trong đó có ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh. Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh.

3. Phạm vi thẩm định bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo Quyết định, Chỉ thị;

b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo Quyết định, Chỉ thị với hệ thống pháp luật;

c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;

d) Đối với dự thảo văn bản quy QPPL có quy định về thủ tục hành chính, ngoài phạm vi thẩm định theo các Điểm a, b, c, Khoản này, Sở Tư pháp còn thẩm định các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp mời Văn phòng UBND tỉnh, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và Cải cách hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh tham gia thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản QPPL.

đ) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo Quyết định, Chỉ thị.

4. Chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, Sở Tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.