Điều 1. Quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn và lực lượng Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:
1. Số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn và lực lượng Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn
a) Số lượng lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn (hoặc nơi chưa bố trí được lực lượng Công an chính quy) không quá 07 người và lực lượng Quân sự tại xã, phường, thị trấn không quá 10 người.
b) Mức phụ cấp đối với lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn và lực lượng Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn: 600.000 đồng/người/tháng.
2. Mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực
a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng phụ cấp: 500.000 đồng/người/tháng.
b) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng phụ cấp: 420.000 đồng/người/tháng.
c) Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực được hưởng phụ cấp: 380.000 đồng/người/tháng.
d) Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực được hưởng phụ cấp: 350.000 đồng/người/tháng.
đ) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực áp dụng mức phụ cấp công tác tuần tra, canh gác theo bảng chấm công: 10.000 đồng/người/ngày, đêm.
3. Số lượng và mức phụ cấp đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn
a) Số lượng không quá 05 người cho mỗi xã, phường, thị trấn, gồm Đội trưởng, Đội phó và các Đội viên
b) Mức phụ cấp cụ thể như sau:
- Đội trưởng được hưởng phụ cấp: 230.000 đồng/người/tháng;
- Đội phó được hưởng phụ cấp: 200.000 đồng/người/tháng;
- Đội viên được hưởng phụ cấp: 130.000 đồng/người/tháng;
- Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn được hỗ trợ kinh phí hoạt động 200.000 đồng/tháng/đội.