Điều 4. Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC
1. Đối với doanh nhân Việt Nam thuộc trường hợp nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC cần lập 02 bộ hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (có mẫu kèm theo);
b) Bản sao có chứng thực hộ chiếu (còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng), giấy Chứng minh nhân dân của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;
c) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản mới nhất);
d) Bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC;
đ) Những tài liệu chứng minh năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình ABTC của doanh nghiệp trong thời gian ít nhất 01 năm trở lại kể từ thời điểm nộp hồ sơ như: các loại hợp đồng kinh tế hoặc dự án đầu tư hợp tác với các đối tác nói trên, báo cáo doanh thu, báo cáo tình hình thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu… Đối với các văn bản bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
e) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng, giấy khen, bằng khen của doanh nghiệp hoặc doanh nhân (nếu có).
2. Đối với công chức, viên chức các cơ quan nhà nước nêu tại khoản 3, khoản 4, Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, cần lập 02 bộ hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý;
b) Bản sao có chứng thực hộ chiếu (còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng), giấy Chứng minh nhân dân của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;
c) Bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ tham gia chương trình ABTC.