vanban.org

Điều 4. Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 45/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2014 Thay thế: 255/2014/QĐ-UBND · 12/05/2014
Bắc Giang Ban hành 01/06/2009 Hiệu lực 11/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 255/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục trong xét, cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 255/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 45/2009/QĐ-UBND
22/05/2014255/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với doanh nhân Việt Nam thuộc trường hợp nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC cần lập 02 bộ hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (có mẫu kèm theo);

b) Bản sao có chứng thực hộ chiếu (còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng), giấy Chứng minh nhân dân của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;

c) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản mới nhất);

d) Bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC;

đ) Những tài liệu chứng minh năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình ABTC của doanh nghiệp trong thời gian ít nhất 01 năm trở lại kể từ thời điểm nộp hồ sơ như: các loại hợp đồng kinh tế hoặc dự án đầu tư hợp tác với các đối tác nói trên, báo cáo doanh thu, báo cáo tình hình thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu… Đối với các văn bản bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

e) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng, giấy khen, bằng khen của doanh nghiệp hoặc doanh nhân (nếu có).

2. Đối với công chức, viên chức các cơ quan nhà nước nêu tại khoản 3, khoản 4, Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ  ABTC, cần lập 02 bộ hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý;

b) Bản sao có chứng thực hộ chiếu (còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng), giấy Chứng minh nhân dân của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;

c) Bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ tham gia chương trình ABTC.