ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:45/2008/QĐ-UBND Đông Hà, ngày 29 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2009
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh Quảng Trị khóa V, kỳ họp thứ 15 về việc Thông qua Phương án giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh năm 2009;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2009 như các phụ lục đính kèm Quyết định này.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định.
Trường hợp các đối tượng bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất mà không còn chỗ ở, thuộc diện bố trí tái định cư thì giá đất tại nơi tái định cư do UBND tỉnh quyết định cho từng dự án.
Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động giảm từ 10% trở lên và tăng từ 20% trở lên, kéo dài trên 60 ngày; hoặc có thay đổi do quy hoạch; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng làm thay đổi loại đất, loại đường đã phân loại, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương liên quan xây dựng phương án báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh phù hợp.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn việc thi hành Quyết định này.
Điều 4. Hàng năm ngân sách của các huyện, thị xã được trích một khoản kinh phí phù hợp để phục vụ công tác thống kê, điều tra giá đất trên địa bàn.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | |
| CHỦ TỊCH | |
| Lê Hữu Phúc | |
| Ghi chú: |
Các phụ lục của Quyết định này đã được đăng tại Công báo số 01+02 ra ngày 15/01/2009 từ trang số 58 đến 90 (Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND tỉnh ngày 12/12/2008).