vanban.org

Điều 6. Các khung định mức phân bổ ngân sách — Quyết định 45/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2017 Thay thế: 13/2017/QĐ-UBND · 08/06/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/07/2008 Hiệu lực 10/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 45/2008/QĐ-UBND
20/06/201713/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các khung định mức phân bổ ngân sách

1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lí của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

                                                                                                                    Đơn vị: 1000 đồng

Stt Nội dung công việc Đơn vị tính Khung định mức chi tối đa Ghi chú
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ Đề tài, dự án 1.500  
a Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố      
b Họp Hội đồng khoa học công nghệ cấp tỉnh, Hội đồng xác định danh mục đề tài, dự án      
- Chủ tịch hội đồng   300  
- Thành viên, thư kí khoa học   200  
- Thư kí hành chính   150  
- Đại biểu được mời tham dự   70  
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì      
a Nhận xết đánh giá của ủy viên phản biện      
- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng kí 01 hồ sơ 450  
- Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng kí 01 hồ sơ 400  
- Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng kí 01 hồ sơ 360  
b Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng      
- Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng kí 01 hồ sơ 300  
- Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng kí 01 hồ sơ 270  
- Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng kí 01 hồ sơ 250  
c Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, chọn đề tài, dự án      
- Chủ tịch hội đồng   300  
- Thành viên, thư kí khoa học   200  
- Thư kí hành chính   150  
- Đại biểu mời tham dự   70  
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án      
- Tổ trưởng tổ thẩm định Đề tài, dự án 250  
- Thành viên tham gia thẩm định Đề tài, dự án 200  
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lí nhiệm vụ khoa học công nghệ      
a Nhận xét đánh giá Bài nhận xét    
- Nhận xét đánh giá của phản biện   1.000  
- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng   600  
b Chuyên gia phân tích, đánh giá khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lí (số lượng chuyên gia cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 5 chuyên gia/đề tài, dự án) Báo cáo 1.000 Yêu cầu đi lại kiểm tra tại hiện trường và có bài nhận xét
c Họp Tổ chuyên gia Đề tài, dự án    
- Tổ trưởng   250  
- Thành viên   200  
- Đại biểu dược mời tham dự   70  
d Họp hội đồng nghiệm thu chính thức Đề tài, dự án    
- Chủ tịch hội đồng Buổi 400  
- Thành viên, thư kí khoa học Buổi 300  
- Thư kí hành chính Buổi 150  
- Đại biểu được mời tham dự Buổi 70  

2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học công nghệ:

Stt Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức xây dựng và phân bổ dự toán tối đa Ghi chú
Tổng mức kinh phí thực hiện đề tài, dự án>100 triệu đồng Tổng mức kinh phí thực hiện đề tài, dự án ≤100 triệu đồng
1 Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt Đề tài, dự án 2.000 1.400  
2 Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình khoa học công nghệ và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án) Chuyên đề      
  - Chuyên đề loại 1   10.000 7.000  
  - Chuyên đề loại 2   30.000 21.000  
3 Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Chuyên đề      
  - Chuyên đề loại 1   8.000 6.000  
  - Chuyên đề loại 2   12.000 8.000  
4 Báo cáo tổng thuật của đề tài, dự án   3.000 2.000  
5

Lập mẫu phiếu điều tra;

- Trong nghiên cứu khoa học công nghệ

- Trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu mẫu được duyệt

500

500

1.000

350

350

700

 
6

Cung cấp thông tin:

- Trong nghiên cứu khoa học công nghệ

- Trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

+ Trên 30 chỉ tiêu

Phiếu

50

50

70

50

50

70

 
7 Báo cáo xử lí, phân tích số liệu điều tra Đề tài 4.000 3.000  
8 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu ở cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)        
a Nhận xét đánh giá        
- Nhận xét đánh giá của phản biện Đề tài, dự án 800 500  
- Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng Đề tài, dự án 500 300  
b Họp Hội đồng ở cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ) Đề tài, dự án      
- Chủ tịch hội đồng   200 200  
- Thành viên, thư kí khoa học   150 150  
- Thư kí hành chính   100 100  
- Đại biểu được mời tham dự   70 70  
- Chuyên gia thành viên phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm (số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án) Báo cáo 800 600 Yêu cầu đi kiểm tra tại hiện trường và có bài nhận xét
- Họp tổ chuyên gia (nếu có) Buổi họp      
  Tổ trưởng   200 150  
  Thành viên   150 100  
  Đại biểu được mời tham dự   70 50  
9 Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt) Đề tài, dự án 12.000 8.000  
10 Hội thảo khoa học Buổi hội thảo      
  - Người chủ trì   200 200  
  - Thư kí hội thảo   100 100  
  - Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng   500 500  
  - Đại biểu được mời tham dự   70 70  
11 Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án tháng 1.000 700  
12 Quản lí chung nhiệm vụ khoa học công nghệ (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư kí và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định) năm 15.000 10.000  

Đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ: các định mức qui định tại Qui định này để thống nhất việc xây dưng và phân bổ dự toán chi ngân sách  với các đề tài, dự án và định hướng chi; khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo qui định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án qui định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lí của cơ quan có thẩm quyền: các định mức qui định tại Qui định này là định mức chi tối đa.