vanban.org

Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau: — Quyết định 45/2006/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2012
Quảng Nam Ban hành 26/09/2006 Hiệu lực 06/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 45/2006/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 45/2006/QÐ-UBND
30/08/201223/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2006/QÐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau:

1. Chủ trì soạn thảo, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra việc thực hiện;

2. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về khoáng sản;

3. Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các ngành và địa phương liên quan, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế, thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản l Điều 56 của Luật Khoáng sản; tham mưu UBND tỉnh có ý kiến về các trường hợp xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

4. Chủ trì, tổ chức hội đồng thẩm định, xét duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt;

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh và Trung ương khoanh định các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, tham mưu UBND tỉnh trình Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

6. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khoáng sản, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý tài nguyên khoáng sản, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu về tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật;

8. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và địa phương tổ chức kiểm tra việc thực hiện phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác, đưa các công trình về trạng thái an toàn của các tổ chức, cá nhân khi kết thúc khai thác mỏ.

9. Tiếp nhận báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh và báo cáo đột xuất của UBND các huyện, thị xã; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường;