vanban.org

Điều 10. Cách thu, trả phí dịch vụ thanh toán giữa ngân hàng và khách hàng. — Quyết định 448/2000/QĐ-NHNN2

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2008 Thay thế: 48/2007/QĐ-NHNN · 26/12/2007
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 20/10/2000 Hiệu lực 01/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 48/2007/QĐ-NHNN Ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán · 48/2007/QĐ-NHNN
Quyết định số 448/2000/QĐ-NHNN2 Ban hành quy định việc thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng · 448/2000/QĐ-NHNN2
01/04/200848/2007/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 01/12/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 448/2000/QĐ-NHNN2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cách thu, trả phí dịch vụ thanh toán giữa ngân hàng và khách hàng.

1.Giữa tổ chức tín dụng với khách hàng: Tổ chức tín dụng có thể thu phí dịch vụthanh toán theo 2 cách:

a)Thu từng lần khi tổ chức tín dụng thực hiện dịch vụ thanh toán: áp dụng đối với khách hàng không giao dịch thường xuyên với tổ chức tín dụng. Trong trường hợpnày, tổ chức tín dụng phải trả ngay chứng từ thu phí dịch vụ cho khách hàng nộptheo quy định hiện hành;

b)Thu theo định kỳ thoả thuận bằng hợp đồng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng:Vào cuối định kỳ đã thoả thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng,Tổ chức tíndụng lập Bảng kê các khoản thanh toán của khách hàng đã thực hiện trong kỳ đểlàm căn cứ tính toán phí dịch vụ thanh toán phải thu, được chủ độnglập chứng từtrích tài khoản của khách hàng để thu phí dịch vụ thanh toán và phải gửi giấybáo Nợ cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán chậm phí dịch vụ cho tổ chức tín dụng khi đến hạn đã thoả thuận thì khách hàng có thể bị phạt chậm trả theo quy định của chế độ thanh toán hiện hành.

2.Giữa Ngân hàng nhà nước với khách hàng là tổ chức tín dụng và Kho bạc nhà nước:Định ký hàng tháng, Ngân hàng Nhà nước lập Bảng kê các khoản thanh toán quaNgân hàng nhà nước của khách hàng có giao dịch thanh toán để tính toán phí dịchvụ phải thu, được chủ động lập chứng từ trích tài khoản tiền gửi của khách hàngđể thu phí dịch vụ và phải gửi giấy báo Nợ cho khách hàng theo quy định.