vanban.org

Điều 10. Xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch UBND cấp huyện — Quyết định 4455/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2021 Thay thế: 01/2021/QĐ-UBND · 28/01/2021
Thanh Hóa Ban hành 21/11/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 4455/2017/QĐ-UBND. Ban hành quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 4455/2017/QĐ-UBND
10/02/202101/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4455/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch UBND cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp huyện bị cấp có thẩm quyền phê bình bằng văn bản hoặc xử lý kỷ luật trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ trong các trường hợp sau:

1. Phê bình

Hình thức phê bình khi có vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong một quý có 03 đến 05 trường hợp vi phạm trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ thuộc thẩm quyền xử lý của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã mà không xử lý hoặc xử lý quá thời gian quy định hoặc trên địa bàn xảy ra tình trạng vi phạm để các cơ quan báo chí, truyền hình và dư luận nhân dân phản ánh lên cơ quan thẩm quyền.

b) Để cơ quan, đơn vị không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch năm trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn huyện.

c) Không thực hiện một trong các trách nhiệm được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 9, Điều 6 Quy định này đến mức phải thi hành kỷ luật phê bình.

2. Kỷ luật khiển trách

Hình thức kỷ luật khiển trách khi có vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong một năm bị 02 lần phê bình trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ.

b) Trong một năm để xảy ra từ 06 đến 10 trường hợp vi phạm trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ thuộc thẩm quyền xử lý của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã mà không xử lý hoặc xử lý quá thời gian quy định.

c) Để cơ quan, đơn vị không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch năm trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn huyện trong hai năm liên tiếp.

d) Không thực hiện các trách nhiệm quy định tại Khoản 5, Khoản 6, Điều 6 Quy định này đến mức phải thi hành kỷ luật khiển trách.

3. Kỷ luật cảnh cáo

Hình thức kỷ luật cảnh cáo khi có vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong một năm bị 02 lần khiển trách trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ.

b) Trong một năm để xảy ra nhiều hơn 10 trường hợp vi phạm trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ thuộc thẩm quyền xử lý của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã mà không xử lý hoặc xử lý quá thời gian quy định.

c) Không thực hiện một trong các trách nhiệm quy định tại Khoản 7, Khoản 8, Điều 6 Quy định này đến mức phải thi hành kỷ luật cảnh cáo.