vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã — Quyết định 442/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2021 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 13/07/2021
Bắc Giang Ban hành 18/11/2011 Hiệu lực 28/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 442/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 442/2011/QĐ-UBND
25/07/202129/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 442/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Đề xuất cơ cấu và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (trong Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình) trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Làm đầu mối tổ chức thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin,  thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ, giá trị phần mềm (nếu dự án có phần mềm) của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với dự án nhóm A và ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ, giá trị phần mềm (nếu dự án có phần mềm) của Sở Thông tin và Truyền thông đối với dự án nhóm B,C.

c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin.

2. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Tổng hợp, đề xuất kế hoạch đầu tư các dự án và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm, 5 năm, thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thẩm định thiết kế sơ bộ, giá trị phần mềm (nếu dự án có phần mềm) các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B,C, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.

c) Thẩm định, phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định Đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng.

đ) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thuộc các nguồn vốn nhà nước quản lý.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng định mức bảo trì sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin làm cơ sở để lập dự toán chi phí bảo trì hàng năm cho các đơn vị sử dụng ngân sách.

g) Làm đầu mối tổng hợp và đôn đốc các chủ đầu tư báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước để cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.

3. Sở Tài chính

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ vốn sự nghiệp cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

b) Tham gia thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; thẩm định Đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án.

c) Thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các tổ chức, cá nhân có sử dụng nguồn vốn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Nhà nước; hướng dẫn việc thanh, quyết toán vốn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

d) Chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

đ) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng định mức bảo trì sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

4. Kho bạc nhà nước tỉnh

a) Hướng dẫn thực hiện quy định kiểm soát, thanh toán; trực tiếp kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư của các dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

b) Thực hiện quyết toán hàng năm với Sở Tài chính vốn đầu tư của các dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương.

5. Các sở, cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

Có trách nhiệm tham gia ý kiến khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông xin ý kiến về dự án ứng dụng công nghệ thông tin có liên quan đến lĩnh vực mà đơn vị quản lý.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Xác định danh mục, cơ cấu vốn đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc dự toán ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.

          7. Ủy ban nhân dân cấp xã

Xác định danh mục, cơ cấu vốn đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc dự toán ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.