vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 440/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/05/2004 Thay thế: 365/2004/QĐ-NHNN · 13/04/2004 Sửa đổi, bổ sung: 373/2003/QĐ-NHNN · 22/04/2003
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/04/2001 Hiệu lực 02/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN Về việc cho vay đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài · 365/2004/QĐ-NHNN
Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN Về việc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài · 440/2001/QĐ-NHNN
06/05/2004365/2004/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 03/06/2003373/2003/QĐ-NHNNSửa đổi 02/05/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 440/2001/QĐ-NHNN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Ngân hàng Thương mại được cho vay tất cả các đối tượng là người lao đóng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Các Ngân hàng Thương mại nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thuộc diện chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Các Ngân hàng thương mại cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (ký hợp đồng trực tiếp hoặc ký hợp đồng thông qua các doanh nghiệp quy định tài khoản 1 và 2 Điều 1 Quyết định này, thuộc diện chính sách hoặc không thuộc diện chính sách) thông qua hộ gia đình có người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trừ trường hợp người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là độc thân, thì các Ngân hàng Thương mại cho vay trực tiếp đối với người lao động.

3. Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà bản thân thuộc diện chính sách gồm:

- (Vợ chồng), con của liệt sĩ;

- Thương binh (kể cả thương binh loại B được xác nhận từ 31/12/1993 trở về trước, nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động), người hưởng chính sách như thương binh, mất sức lao động lừ 21 % trở lên (gọi chung là thương binh);

- Vợ (chồng), con của thương binh;

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con của người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng được thưởng huân, huy chương kháng chiến; con của cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945;

- Người lao động thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 10/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001 - 2005.