vanban.org

Điều 5. Điều khoản thi hành — Quyết định 44/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Ninh Thuận Ban hành 05/05/2025 Hiệu lực 15/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Ninh Thuận · 44/2025/QĐ-UBND
01/06/202637/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 47/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2025/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2025 và thay thế Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận có sử dụng ngân sách nhà nước và Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được thông qua các Hội đồng (bao gồm Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc Hội đồng tư vấn tuyển chọn tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm) trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì quy trình, thủ tục trình phê duyệt thực hiện theo quy định tại Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận có sử dụng ngân sách nhà nước và Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

4. Các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học, công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số nội dung và mức chi hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học, công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:

a) Đối với nhiệm vụ hàng năm, định kỳ (tại điểm a, b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2; Điều 3): Trình tự hồ sơ, thủ tục, đăng ký, xác định danh mục nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí, tiếp tục áp dụng theo quy định của Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN ngày 12/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tổ chức quản lý “Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” và các quy định thay thế (nếu có).

b) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tại khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 2): Thực hiện theo các quy định đối với nhiệm vụ khoa học tại Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Quyết định này.

5. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.