vanban.org

Điều 2. Mức nộp tiền — Quyết định 44/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 04/08/2025 Hiệu lực 11/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 44/2025/QĐ-UBND
11/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 04/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức nộp tiền

Mức nộp tiền mà người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa như sau:

Mức nộp tiền bằng (=) Tỷ lệ % (x) số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.

Trong đó tỷ lệ % theo từng khu vực như sau:

1. Đối với các phường: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các dự án đầu tư trong Khu Kinh tế Đông Nam: 50%

2. Đối với các xã: Hữu Khuông, Lượng Minh, Tam Quang, Tam Thái, Tương Dương, Yên Na, Yên Hòa, Nga My, Nhôn Mai, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huồi Tụ, Mường Lống, Mường Xén, Hữu Kiệm, Nậm Cắn, Chiêu Lưu, Na Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Quế Phong, Tiền Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, Thông Thụ: 70%

3. Đối với các xã, phường còn lại: 60%