vanban.org

Điều 12. Nội dung và trách nhiệm phối hợp thẩm định đề nghị điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư — Quyết định 44/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 08/10/2025 Hiệu lực 20/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các Khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 44/2025/QĐ-UBND
20/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 5, Điều 6 Quy chế phối hợp thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 16/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nội dung và trách nhiệm phối hợp thẩm định đề nghị điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các cơ quan tham gia thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư xem xét hồ sơ dự án đầu tư và có ý kiến thẩm định hồ sơ dự án, với các nội dung sau đây:

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thẩm định đề nghị điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nội dung của Quy chế này (và chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ).

b) Đánh giá năng lực tài chính của Nhà đầu tư (đối với dự án có điều chỉnh tổng vốn đầu tư thực hiện dự án).

c) Thẩm định về thành phần hồ sơ, việc đáp ứng các điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh đối với Nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) theo quy định tại Luật Đầu tư (đối với các dự án thuộc đối tượng điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Luật Đầu tư) và các văn bản hướng dẫn có liên quan; tổng hợp ý kiến thẩm định của các Sở, ngành về các nội dung có liên quan và lập báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đủ điều kiện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hoặc thông báo kết quả thẩm định điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã

Trên cơ sở nội dung hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 45 Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 14 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ); điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ (được bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ) và các trường hợp điều chỉnh khác theo quy định tại Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55 các Sở, ngành và đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ nội dung đề nghị điều chỉnh dự án của Nhà đầu tư và quy định chuyên ngành thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước của đơn vị mình để rà soát, có ý kiến thẩm định cụ thể đối với từng dự án, từng trường hợp điều chỉnh cụ thể đối với nội dung Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định chuyên ngành và quy định có liên quan.