Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu tách thửa đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai
1. Điều kiện tách thửa đất
a) Đối với đất ở và đất phi nông nghiệp không phải đất ở: thửa đất tách ra và thửa đất còn lại phải có kích thước chiều ngang và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 04m, đồng thời đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Đất không có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất đang có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện.
c) Điều kiện về lối đi
Đối với thửa đất ở hoặc thửa đất ở và đất khác hoặc đất phi nông nghiệp không phải đất ở tiếp giáp với đường giao thông công cộng, hẻm công cộng hiện có thì thửa đất tách ra và thửa đất còn lại phải tiếp giáp với đường giao thông công cộng, hẻm công cộng hiện có.
Trường hợp thửa đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở có nguồn gốc công nhận hoặc do tách một phần thửa đất để chuyển mục đích sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, khi thực hiện tách thửa hoặc tách thửa chuyển quyền hoặc chuyển quyền trọn thửa thì được tách thửa đồng thời với các thửa đất liền kề tiếp giáp với đường giao thông công cộng, hẻm công cộng hiện có để đảm bảo thửa đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở có lối đi, các thửa đất liền kề tách ra và các thửa đất liền kề còn lại phải đảm bảo có chiều ngang (bề rộng) mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông công cộng, hẻm công cộng lớn hơn hoặc bằng 04m, phần diện tích đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở phải đảm bảo điều kiện về diện tích theo quy định khoản 3 Điều này, phần diện tích đất nông nghiệp không bị điều chỉnh bởi diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp thửa đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở có nguồn gốc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, không tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông công cộng, hẻm công cộng thì không áp dụng điều kiện về lối đi.
Trường hợp thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông công cộng, hẻm công cộng hiện có do bị ngăn cách bởi mương lộ, kênh, rạch, đất cặp rạch thì được áp dụng như thửa đất tiếp giáp trực tiếp đường giao thông công cộng, hẻm công cộng hiện có.
Không áp dụng điều kiện về lối đi khi tách thửa đất đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.
d) Trường hợp thửa đất được tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại khoản 3 Điều này thì phải thực hiện đồng thời hợp thửa với thửa đất liền kề.
2. Điều kiện hợp thửa đất
Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở.
Ví dụ: “Thửa đất ở và đất khác” được hợp thửa với “Thửa đất ở và đất khác” hoặc “Thửa đất ở” được hợp thửa với “Thửa đất ở và đất khác” hoặc “Thửa đất ở và đất khác” được hợp thửa với “Thửa đất khác có nguồn gốc tách ra từ thửa đất ở và đất khác” (đất khác là một loại đất bất kỳ, nhưng phải cùng mục đích với thửa đất khác khi hợp thửa với nhau).
3. Diện tích tối thiểu tách thửa đất
| Stt | Loại đất | Phạm vi áp dụng | Diện tích tối thiểu (m2) |
| 1 | Đất ở | Toàn bộ các phường | 40 |
| Toàn bộ các xã | 60 | ||
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở | Toàn bộ các xã, phường | 80 |
| 3 | Đất trồng cây lâu năm | Toàn bộ các phường | 150 |
| Toàn bộ các xã | 300 | ||
| 4 | Đất trồng cây hằng năm khác, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | Toàn bộ các xã, phường | 500 |
| 5 | Đất trồng lúa | Toàn bộ các xã, phường | 1.000 |