vanban.org

Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư — Quyết định 44/2024/QĐ-UBND

Nghệ An Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 44/2024/QĐ-UBND
28/11/202592/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 10/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:

Đơn vị tính: đồng/m2 diện tích sàn sử dụng/tháng 

Loại nhà chung cư Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa
Số tầng cao không vượt quá 7 tầng và không có thang máy 700 2.500
Số tầng cao không vượt quá 7 tầng và có thang máy 1.000 3.700
Số tầng cao lớn hơn 7 tầng 1.300 6.000

2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm các khoản chi phí quy định tại khoản 2 Điều 151 Luật Nhà ở, cụ thể: kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

3. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ nhà chung cư và có thể thu giá dịch vụ thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khoản 2 Điều này.