Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
Đơn vị tính: đồng/m2 diện tích sàn sử dụng/tháng
| Loại nhà chung cư | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| Số tầng cao không vượt quá 7 tầng và không có thang máy | 700 | 2.500 |
| Số tầng cao không vượt quá 7 tầng và có thang máy | 1.000 | 3.700 |
| Số tầng cao lớn hơn 7 tầng | 1.300 | 6.000 |
2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm các khoản chi phí quy định tại khoản 2 Điều 151 Luật Nhà ở, cụ thể: kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
3. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ nhà chung cư và có thể thu giá dịch vụ thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khoản 2 Điều này.