vanban.org

Điều 3. Danh mục tài sản cố định đặc thù — Quyết định 44/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 28/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang · 44/2024/QĐ-UBND
28/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang · 55/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Danh mục tài sản cố định đặc thù

1. Tài sản cố định đặc thù được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2023/TT-BTC là những tài sản không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm...), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập: Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.

2. Nguyên giá tài sản cố định đặc thù tại khoản 1 Điều này để ghi sổ kế toán, xác định thẩm quyền quyết định sử dụng, xử lý tài sản công theo quy định, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được xác định theo giá quy ước. Giá quy ước của một tài sản cố định đặc thù được xác định là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).