vanban.org

Điều 3. Mức trích kinh phí bảo đảm cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 44/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2025
Tây Ninh Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 08/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Quy định mức trích kinh phí bảo đảm, tỷ lệ phân chia và mức chi kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2023/QĐ-UBND
08/01/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức trích, kinh phí dự phòng, tỷ lệ phân chia và mức chi kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 18/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trích kinh phí bảo đảm cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Mức trích kinh phí bảo đảm cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Thông tư số 61/2022/TT-BTC).

2. Mức trích tối thiểu đối với các dự án, tiểu dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 61/2022/TT-BTC mà không phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 15.000.000 đồng/phương án.