vanban.org

Điều 3. Thời gian và phương thức hồ trợ lãi suất — Quyết định 44/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/08/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 25/07/2023 Hiệu lực 09/08/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời gian và phương thức hồ trợ lãi suất

1. Thời gian hồ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 2 số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, cụ thể như sau:

a) Tối đa 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 cùa Chính phủ;

b) Hỗ trợ 08 năm đối với dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập;

c) Tối đa 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;

d) Tổi đa 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyển khích đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;

đ) Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì thời gian hồ trợ lãi suất tương ứng với chu kỳ sản xuất của sản phấm.

2. Phương thức hỗ trợ:

a) Ngân sách tỉnh cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chênh lệch lãi suất vay mà doanh nghiệp được hồ trợ và được thực hiện theo hồ sơ thanh toán thực tế giữa doanh nghiệp với ngân hàng thương mại trên cơ sở hợp đồng đã ký.

b) Không thực hiện cấp bù chênh lệch lài suất đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.