vanban.org

Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 44/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 27/2024/QĐ-UBND · 22/07/2024
Đắk Lắk Ban hành 27/12/2023 Hiệu lực 08/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 44/2023/QĐ-UBND
08/08/202427/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024
Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

2. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

3. Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

4. Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

5. Xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dưới 10 tỷ đồng trong các trường hợp sau:

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

b) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

c) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

d) Tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

Sửa đổi bởi 27/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 08/08/2024

6. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản công.