vanban.org

Điều 10. Quy định về thẩm quyền sử dụng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được trang bị, sử dụng — Quyết định 44/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2026/QĐ-UBND · 02/07/2026
Bến Tre Ban hành 12/10/2022 Hiệu lực 01/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 44/2022/QĐ-UBND
13/07/202661/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định về thẩm quyền sử dụng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được trang bị, sử dụng

1. Cán bộ, đội viên lực lượng dân phòng được sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm nhiệm vụ.

2. Đội viên lực lượng dân phòng được sử dụng phương tiện phá dỡ thô sơ, bình chữa cháy xách tay (kể cả những phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới; phương tiện cứu người; phương tiện thông tin, liên lạc được trang bị thêm ngoài danh mục trang bị theo Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND) trong các trường hợp sau:

a) Theo mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

b) Theo mệnh lệnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp khi tham gia ứng phó sự cố thiên tai, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.

3. Đội trưởng, đội phó lực lượng dân phòng được sử dụng túi sơ cứu khi làm nhiệm vụ. Trường hợp đội viên lực lượng dân phòng có chuyên môn, nghiệp vụ sơ, cấp cứu hoặc đã được tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ sơ, cấp cứu thì được giao cho người đó sử dụng khi làm nhiệm vụ.