vanban.org

Điều 7. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng — Quyết định 44/2021/QĐ-UBND

Cao Bằng Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 44/2021/QĐ-UBND
12/12/202559/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 20/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 35/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng

1. Quy định chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng

a) Dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp với Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050; Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản trong Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng và quy định pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 59/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 12/12/2025

b) Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng tuân thủ Điều 6 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP; thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với dự án không thuộc đối tượng cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định) và quản lý chất lượng công trình sản xuất vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đối với công trình khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng còn phải tuân thủ theo Thông tư số 31/2025/TT-BCT ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ

2. Đối với dự án khai thác, chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường

a) Khuyến khích đầu tư dây chuyền khai thác, chế biến đá xây dựng sử dụng công nghệ tiên tiến, công suất lớn (từ 50.000 m3 đá nguyên khối/năm trở lên); phối hợp sản xuất đá xây dựng và cát nghiền; liên kết với các dây chuyền sản xuất bê tông, gạch không nung và các vật liệu xây dựng khác.

b) Không cấp phép đầu tư mới, đầu tư mở rộng đối với các dự án khai thác, chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên, vệ sinh môi trường, các điểm di sản văn hóa, di sản địa chất, đa dạng sinh học, phát triển du lịch trong vùng công viên địa chất Non nước Cao Bằng, khu vực đất rừng phòng hộ, đặc dụng và đảm bảo các quy định về an ninh, quốc phòng.

3. Đối với dự án sản xuất gạch đất sét nung

a) Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư mở rộng công trình sản xuất gạch đất sét nung, phải đảm bảo các chỉ tiêu về tiêu hao năng lượng, áp dụng khoa học, kỹ thuật, cải tiến công nghệ, cơ giới hóa trong quá trình sản xuất; công suất thiết kế tối thiểu 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm.

b) Không sử dụng đất trồng lúa, chỉ sử dụng đất đồi bạc màu, hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp, khuyến khích tận dụng nguồn đất sét phát sinh từ thi công nền, móng các công trình xây dựng làm nguyên liệu sản xuất gạch đất sét nung; không đầu tư mới, đầu tư mở rộng các dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung khi không có vùng nguyên liệu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên của tỉnh đã được phê duyệt.

4. Đối với dự án sản xuất vật liệu xây không nung

a) Khuyến khích sử dụng công nghệ, dây chuyền thiết bị tiên tiến, hiện đại cơ giới hóa, tự động hóa; sử dụng tối đa các loại chất thải của các ngành xây dựng, giao thông, công nghiệp (tro, xỉ than; xỉ luyện kim...) làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây không nung.

b) Các loại nguyên liệu là phụ gia, phế thải của các ngành công nghiệp khác dùng để sản xuất vật liệu xây không nung phải được kiểm nghiệm có kết quả phù hợp để sản xuất vật liệu xây dựng, việc vận chuyển, lưu giữ tại các kho, bãi, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường.

5. Đối với dự án khai thác, sản xuất cát xây dựng

a) Dự án đầu tư khai thác cát, sỏi

Sử dụng công nghệ khai thác tiên tiến kết hợp với tuyển rửa loại bỏ tạp chất để nâng cao chất lượng cát; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, lưu chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng. Hoạt động khai thác cát xây dựng theo giấy phép được cấp, đối với cát sỏi lòng sông, hồ còn phải tuân thủ các yêu cầu tại Điều 14 Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.

b) Dự án sản xuất cát nghiền

Sử dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến, đồng bộ bao gồm các thiết bị gia công, chế biến, sàng, tuyển, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường; khuyến khích sử dụng các loại phế thải các ngành xây dựng, giao thông, công nghiệp để sản xuất cát xây dựng.

c) Không sử dụng cát tự nhiên đạt tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho bê tông làm vật liệu san lấp, không xuất khẩu cát xây dựng khai thác từ tự nhiên.

6. Đối với dự án sản xuất bê tông (bê tông thương phẩm, bê tông nhựa, cấu kiện bê tông)

Các loại nguyên liệu đầu vào (cát, đá, xi măng, phụ gia, bi tum,...) phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và những nguyên liệu thuộc diện phải công bố chất lượng phải được công bố áp dụng tiêu chuẩn, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn, hợp quy của tỉnh, thành phố nơi sản phẩm được sản xuất.