vanban.org

Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/11/2023 Thay thế: 81/2023/QĐ-UBND · 08/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 57/2022/QĐ-UBND · 13/10/2022
Ninh Thuận Ban hành 29/10/2020 Hiệu lực 09/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 81/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Ninh Thuận · 81/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Ninh Thuận · 44/2020/QĐ-UBND
18/11/202381/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/10/202257/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 09/11/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 122/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức · 122/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/11/2023 — Văn thư vanban.org

Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
30-10-2020 10:36:01
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44 /2020/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng
cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2982/TTr-SNV ngày
21 tháng 10 năm 2020 và Báo cáo thẩm định số 1970/BC-STP ngày 16 tháng 10
năm 2020 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Ninh Thuận (gồm 04 Chương, 12 Điều).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2020 và thay thế Quyết định số 122/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Đánh giá, xếp loại chất lượng
cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Ninh Thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

1. Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác, đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hiện hành; không nề nang, trù dập, thiên vị, hình thức.

2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

3. Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.

Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.

4. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; việc đánh giá, xếp loại phải cân đối thời gian tham gia học tập thực tế để tính tỷ lệ thực hiện nhiệm vụ học tập phù hợp trong tổng nhiệm vụ được giao trong năm để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; đối với các trường hợp không hoàn thành khóa học hoặc không đạt yêu cầu để được cấp chứng nhận, chứng chỉ, văn bằng, xem như không hoàn thành nhiệm vụ học tập.

5. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo Quy chế này được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.

Chương II TIÊU CHÍ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 3. Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ

1. Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

Cán bộ đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

a) Đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ);

b) Không có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực được giao phụ trách hoặc có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền nhưng đơn vị có báo cáo - giải trình vì lý do khách quan và được cấp có thẩm quyền đồng ý;

c) Trường hợp đánh giá, xếp loại chất lượng/năm:

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công của cơ quan, đơn vị được giao phụ trách đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, cam kết giải ngân trong năm và cao hơn mức giải ngân bình quân của tỉnh (trừ trường hợp vì lý do khách quan, bất khả kháng và được cấp có thẩm quyền đồng ý);

- Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương được giao phụ trách phải đạt chất lượng, hiệu quả (đối với cán bộ là người đứng đầu thì cơ quan, đơn vị, địa phương được giao phụ trách) phải được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại cải cách hành chính đạt loại Tốt tại thời điểm đánh giá – theo tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trường hợp sau khi có thông báo của cấp có thẩm quyền, nếu có sự thay đổi về kết quả xếp loại cải cách hành chính thì thực hiện điều chỉnh kết quả đánh giá, xếp loại tương ứng với kết quả xếp loại cải cách hành chính theo thông báo của cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức

1. Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

a) Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

- Đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ;

- Không có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền đối với lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ do cá nhân trực tiếp tham mưu, đảm nhiệm hoặc có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền nhưng đơn vị có báo cáo - giải trình vì lý do khách quan và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

- Đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ;

- Không có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực được giao phụ trách hoặc có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền nhưng đơn vị có báo cáo - giải trình vì lý do khách quan và được cấp có thẩm quyền đồng ý;

- Trường hợp đánh giá, xếp loại chất lượng/năm:

+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công của cơ quan, đơn vị được giao phụ trách đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, cam kết giải ngân trong năm và cao hơn mức giải ngân bình quân của tỉnh (trừ trường hợp vì lý do khách quan, bất khả kháng và được cấp có thẩm quyền đồng ý);

+ Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị được giao phụ trách phải đạt chất lượng, hiệu quả (đối với công chức là người đứng đầu thì cơ quan, đơn vị được giao phụ trách) phải được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại cải cách hành chính đạt loại Tốt tại thời điểm đánh giá – theo tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trường hợp sau khi có thông báo của cấp có thẩm quyền, nếu có sự thay đổi về kết quả xếp loại cải cách hành chính thì thực hiện điều chỉnh kết quả đánh giá, xếp loại tương ứng với kết quả xếp loại cải cách hành chính theo thông báo của cấp có thẩm quyền.

Điều 5. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức

1. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

a) Viên chức không giữ chức vụ quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

- Đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ;

- Không có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền đối với lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ do cá nhân trực tiếp tham mưu, đảm nhiệm hoặc có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền nhưng đơn vị có báo cáo - giải trình vì lý do khách quan và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

b) Viên chức quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

- Đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ;

- Không có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực được giao phụ trách hoặc có văn bản phê bình, nhắc nhở của cấp có thẩm quyền nhưng đơn vị có báo cáo - giải trình vì lý do khách quan và được cấp có thẩm quyền đồng ý;

- Trường hợp đánh giá, xếp loại chất lượng/năm:

+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công của cơ quan, đơn vị được giao phụ trách đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, cam kết giải ngân trong năm và cao hơn mức giải ngân bình quân của tỉnh (trừ trường hợp vì lý do khách quan, bất khả kháng và được cấp có thẩm quyền đồng ý);

+ Kết quả quản lý, điều hành, triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị được giao phụ trách phải đạt chất lượng, hiệu quả (đối với viên chức là người đứng đầu thì cơ quan, đơn vị được giao phụ trách) phải được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại cải cách hành chính đạt loại Tốt tại thời điểm đánh giá – theo tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc có kết quả đánh giá mức độ hài lòng của đơn vị ở mức bằng hoặc cao hơn mức độ hài lòng chung của tỉnh theo báo cáo đánh giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp sau khi có thông báo của cấp có thẩm quyền, nếu có sự thay đổi về kết quả xếp loại cải cách hành chính thì thực hiện điều chỉnh kết quả đánh giá, xếp loại tương ứng với kết quả xếp loại cải cách hành chính theo thông báo của cấp có thẩm quyền.

Chương III THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI ĐIỂM, SỬ DỤNG KẾT QUẢ, LƯU GIỮ TÀI LIỆU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 6. Thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

1. Đối với cán bộ:

Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của tỉnh.

2. Đối với công chức:

a) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.

b) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cấp phó của người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức thực hiện.

3. Đối với viên chức:

a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc đánh giá hoặc phân công, phân cấp việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Người được giao thẩm quyền đánh giá viên chức chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về kết quả đánh giá.

c) Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 7. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Đối chiếu, thực hiện theo trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tương ứng với từng đối tượng quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 8. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức

1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo từng năm công tác.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.

2. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 11 hàng năm (tính từ ngày 16 tháng 11 của năm trước liền kề đến ngày 15 tháng 11 của năm sau), hoàn tất trước ngày 05 tháng 12 hàng năm trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc tỉnh, thời điểm đánh giá, xếp loại thực hiện theo từng năm học và hoàn tất công tác đánh giá, xếp loại chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc năm học.

3. Tại thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng, trường hợp vắng mặt có lý do chính đáng hoặc nghỉ ốm, nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác để thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định tại Quy chế này.

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều này và đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thống nhất với cấp ủy cùng cấp về việc kết hợp tổ chức cuộc họp đánh giá, xếp loại trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, bảo đảm nghiêm túc, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.

Điều 9. Sử dụng kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và xếp loại chất lượng đảng viên, giải quyết chế độ thôi việc, tinh giản biên chế và thực hiện các chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật hiện hành.

Kết quả đánh giá của các năm trước năm 2020 được tính liên tục để áp dụng các quy định nêu trên.

Điều 10. Lưu giữ tài liệu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng được thể hiện bằng văn bản, lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Thành phần hồ sơ lưu, thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Áp dụng Quy chế này đối với các đối tượng khác

Căn cứ vào chức danh, chức vụ đảm nhiệm, vị trí công tác; các cơ quan, đơn vị triển khai áp dụng công tác đánh giá, xếp loại chất lượng mức độ hoàn thành nhiệm vụ tại Quy chế này đối với các trường hợp sau:

1. Các trường hợp hiện đang công tác tại các tổ chức hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi tỉnh Ninh Thuận;

2. Các trường hợp làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ và theo quy định pháp luật hiện hành trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ:

a) Chủ trì, chịu trách nhiệm theo dõi, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung tại Quy chế này và giải đáp những vướng mắc (nếu có) để triển khai thực hiện đạt kết quả;

b) Triển khai và tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 01 tháng 3 hàng năm theo quy định và theo yêu cầu đột xuất của cấp có thẩm quyền;

c) Chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện song song, đồng bộ công tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trên phần mềm máy vi tính đảm bảo phù hợp với Quy chế này và tình hình thực tế của địa phương.

d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết thỏa đáng kiến nghị, khiếu nại của cán bộ, công chức, viên chức trong việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức khi có yêu cầu; đồng thời theo dõi, tham mưu thực hiện nghiêm công tác đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức gắn với công tác thi đua-khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Căn cứ Quy chế, các nội dung hướng dẫn tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và các nội dung tại Quyết định này; triển khai thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý căn cứ điều kiện cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị để triển khai, thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Trong đó, phải xác định rõ sản phẩm cụ thể gắn với từng vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc; thời điểm đánh giá, xếp loại và hình thức công khai kết quả đánh giá, xếp loại theo tháng, quý, năm; căn cứ để xác định tỷ lệ % mức độ hoàn thành nhiệm vụ và phải cân đối tính đến tỷ lệ khối lượng nhiệm vụ đã thực hiện (bao gồm nhiệm vụ học tập - nếu có, theo nội dung tại khoản 4 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh) của từng cán bộ, công chức, viên chức so với khối lượng công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị - kết hợp thực hiện song song, đồng bộ với việc đánh giá, xếp loại trên phần mềm máy vi tính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị hiện đang triển khai thực hiện); việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức làm cơ sở liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên (trên cơ sở nội dung nêu tại khoản 5 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh) bảo đảm nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả, phù hợp với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh, các nội dung tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

b) Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (theo mẫu số 04-QC của Phụ lục II đính kèm), gửi về Sở Nội vụ chậm nhất ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp chung, làm cơ sở bình xét thi đua-khen thưởng cuối năm; đồng thời, để có cơ sở tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, tổng hợp kết quả theo năm học và gửi về Sở Nội vụ chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày kết thúc năm học (chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày hoàn tất công tác đánh giá, xếp loại theo năm học nêu tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này).

Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức về Sở Nội vụ không đảm bảo thời hạn nêu trên, sẽ không tiến hành xem xét thi đua-khen thưởng cuối năm.

c) Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện đánh giá, xếp loại đảm bảo đầy đủ nội dung theo Quy chế này và hướng dẫn tại Phụ lục I, Phụ lục II đính kèm; đồng thời chịu trách nhiệm xem xét, giải quyết hoặc chỉ đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc giải quyết kiến nghị, khiếu nại những vấn đề liên quan đến đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý khi phát hiện sai phạm hoặc có đơn đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, chưa phù hợp với quy định của pháp luật hoặc chưa phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp chung, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lưu Xuân Vĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục I

Hướng dẫn đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hàng tháng và tổng hợp kết quả hàng quý, năm

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC HÀNG THÁNG
VÀ TỔNG HỢP KẾT QUẢ HÀNG QUÝ, NĂM

(Kèm theo Quyết định số.44.../2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh - sau đây ghi tắt là Quyết định số...44./2020/QĐ-UBND)

1. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hàng tháng:

a) Nội dung đánh giá, xếp loại chất lượng:

Căn cứ Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong năm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ đạo các phòng,
ban chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng Kế hoạch triển khai thực
hiện nhiệm vụ hàng tháng (trong đó, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng công
chức, viên chức). Trên cơ sở đó, căn cứ vào kết quả, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu,
nhiệm vụ của tập thể phòng, ban chuyên môn và của từng cán bộ, công chức, viên
chức để xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng hàng tháng đối với từng
tập thể phòng, ban chuyên môn, từng cán bộ, công chức, viên chức (trên cơ sở đảm
bảo phù hợp với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số.44./2020/QĐ-UBND)
và thông báo công khai kết quả trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (theo mẫu số 01-QC
của Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số.44./2020/QĐ-UBND) - trong đó,
đánh giá, xếp loại chất lượng theo 04 mức sau:

-LoaiA:Hoan thanh xuat sac nhiem vu;
-LoaiB:Hoan thanh tot nhiem vu;
-LoaiC:Hoan thanh nhiem vu;
-LoaiD:Không hoan thanh nhiem vu.

b) Về thời điểm đánh giá, xếp loại: tính từ ngày 16 của tháng trước liền kề đến
ngày 15 của tháng đánh giá.

2. Tổng hợp đánh giá, xếp loại chất lượng hàng quý:

a) Căn cứ kết quả xếp loại chất lượng hàng tháng của cán bộ, công chức, viên
chức và tập thể phòng, ban chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị (được đánh
giá, xếp loại tại mẫu số 01-QC nêu trên); Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
xem xét, đánh giá, xếp loại chất lượng hàng quý của từng tập thể phòng, ban chuyên
môn, từng cán bộ, công chức, viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị (theo mẫu số 02-QC của Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
số.44./2020/QĐ-UBND) - trên cơ sở tổng hợp kết quả xếp loại chất lượng hàng
tháng, cụ thể như sau:

- Loại A: Trong 01 quý, có ít nhất 02 tháng đạt loại A và tháng còn lại không
xếp loại C hoặc D;

- Loại B: Trong 01 quý, có ít nhất 02 tháng đạt loại B trở lên và tháng còn lại không xếp loại D;

- Loại C: Trong 01 quý, có 02 tháng trở lên xếp loại C;

- Loại D: Trong 01 quý, có 02 tháng trở lên xếp loại D.

b) Về thời điểm đánh giá, xếp loại hàng quý, thực hiện như sau:

- Quý I: tính từ ngày 16 tháng 11 của năm trước liền kề đến ngày 15 tháng 02 của năm sau (năm thực hiện đánh giá);

- Quý II: tính từ ngày 16 tháng 02 đến ngày 15 tháng 5 của năm thực hiện đánh giá;

- Quý III: tính từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 15 tháng 8 của năm thực hiện đánh giá;

- Quý IV: tính từ ngày 16 tháng 8 đến ngày 15 tháng 11 của năm thực hiện đánh giá.

Riêng đối với viên chức đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo có thời điểm kết thúc năm học trước tháng 12 hàng năm nên thời điểm đánh giá quý III, quý IV tính theo số tháng thực tế công tác trong quý (theo kế hoạch, thời gian năm học và thời điểm nghỉ hè hàng năm được Bộ Giáo dục và Đào tạo và cấp có thẩm quyền phê duyệt - quy định tại Điều 3 Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ); thời gian đánh giá năm học được tính theo quý III, quý IV của năm trước liền kề và quý I, quý II của năm thực hiện đánh giá.

3. Tổng hợp đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm:

a) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hàng quý của cán bộ, công chức, viên chức và tập thể phòng, ban chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị (được đánh giá, xếp loại tại mẫu số 02-QC nêu trên); Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm của từng cán bộ, công chức, viên chức và tập thể phòng, ban chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị (theo mẫu số 03-QC của Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số.../2020/QĐ-UBND) - trên cơ sở tổng hợp kết quả xếp loại chất lượng hàng quý, cụ thể như sau:

- Loại A: Trong 01 năm, có ít nhất 02 quý trở lên đạt loại A và không có quý nào xếp loại C hoặc D;

- Loại B: Trong 01 năm, có ít nhất 02 quý đạt loại B và không có quý nào xếp loại D;

- Loại C: Trong 01 năm, có ít nhất 02 quý xếp loại C và không có quý nào đạt loại A;

- Loại D: Trong 01 năm có 02 quý trở lên xếp loại D.

Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức các tháng trong quý IV/2020 trước thời điểm Quyết định số.../2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành được tính liên tục để tổng hợp, đánh giá, xếp loại chất lượng quý IV/2020; kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức các quý I, II, III năm 2020 được tính liên tục để tổng hợp, đánh giá, xếp loại chất lượng năm 2020.

b) Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các mức A, B, C, D (theo mẫu số 03-QC nêu trên) là căn cứ để tổng hợp, đánh giá, nhận xét và xếp loại chất lượng cuối năm đối với từng cán bộ, công chức, viên chức (theo Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng - mẫu số 01, 02 và 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ) - trên cơ sở đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn tương ứng theo từng tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng quy định tại Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung có liên quan tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND.

Trên cơ sở đó, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm và tổng hợp kết quả (theo mẫu số 03-QC nêu trên) để thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; đồng thời, xác lập báo cáo (theo mẫu số 04-QC của Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND), gửi về Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp chung, làm cơ sở bình xét thi đua-khen thưởng cuối năm và để có cơ sở tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

4. Một số nội dung cần lưu ý:

a) Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị đã triển khai, áp dụng phần mềm đánh giá, xếp loại: kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hàng tháng, quý, năm cần rà soát, kết hợp với kết quả đánh giá, xếp loại trên phần mềm máy vi tính.

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các cấp (kể cả lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban chuyên môn): kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hàng tháng, quý, năm; ngoài rà soát, kết hợp với kết quả đánh giá, xếp loại trên phần mềm máy vi tính (nếu có), cần đối chiếu, xem xét, quyết định trên cơ sở tỷ lệ, mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng của tập thể phòng, ban chuyên môn thuộc thẩm quyền trực tiếp phụ trách, quản lý.

c) Trong quá trình tiến hành đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm; cần rà soát, lưu ý thực hiện đảm bảo một số nội dung sau:

- Rà soát, đối chiếu nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tại khoản 3 Điều 2 và các nội dung có liên quan tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND để xem xét, đánh giá, xếp loại chất lượng tương ứng, phù hợp đối với các trường hợp có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng; các trường hợp nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng và các trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định; việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, đánh giá cán bộ lãnh đạo quản lý theo quy định hiện hành; việc thống nhất với cấp ủy cùng cấp để kết hợp tổ chức cuộc họp đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình bảo đảm nghiêm túc, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong năm; việc đánh giá, xếp loại phải cân đối thời gian tham gia học tập thực tế để tính tỷ lệ thực hiện nhiệm vụ học tập phù hợp trong tổng nhiệm vụ được giao trong năm để xem xét, đánh giá, xếp loại chất lượng; đối với các trường hợp không hoàn thành khóa học hoặc không đạt yêu cầu để được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, xem như không hoàn thành nhiệm vụ học tập (theo khoản 4 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND).

- Việc đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức là bao gồm cả công tác xây dựng chính quyền, cơ quan, đoàn thể; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định và triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế đảm bảo đạt tỷ lệ, chỉ tiêu theo kế hoạch, lộ trình tinh giản biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Ngoài ra, cần rà soát, theo dõi kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm để quản lý, sử dụng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với các bộ, công chức, viên chức đảm bảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành và nội dung nêu tại Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số. 44/2020/QĐ-UBND./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH MINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục II

Biểu mẫu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

(Kèm theo Quyết định số...44/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)

Mẫu số 01-QC:Bảng tổng hợp kết quả xếp loại chất lượng hàng tháng của phòng, ban chuyên môn và cán bộ, công chức, viên chức.
Mẫu số 02-QC:Bảng tổng hợp kết quả xếp loại chất lượng hàng quý của phòng, ban chuyên môn và cán bộ, công chức, viên chức.
Mẫu số 03-QC:Bảng tổng hợp kết quả xếp loại chất lượng hàng năm của phòng, ban chuyên môn và cán bộ, công chức, viên chức.
Mẫu số 04-QC:Báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của cơ quan, tổ chức đơn vị.
Mẫu số 01-QC

Mẫu số 01-QC

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG THÁNG ... NĂM 20...
ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIỄN CHỨC VÀ TẬP THỂ PHÒNG BAN, CHUYÊN MÔN

STTĐơn vị/Họ và tênChức vụViệc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nướcVề phẩm chất đạo đức lối sốngTác phong, lề lối làm việcVề thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vịKết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo kế hoạchKết quả đánh giá
TốtChưa tốtTốtChưa tốtTốtChưa tốtTốtChưa tốtTổng số công việc phải giải quyết trong thángCông việc đã giải quyết trong thángTỷ lệ đạt (%)Số lần giải quyết trễ thời hạn theo quy địnhCông việc chuyển tiếp thực hiện trong tháng sau theo kế hoạch
Công việc trong tâm trong thángCông việc tốn tháng trướcCông việc đột xuất, phát sinh trong tháng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)
ITên của lãnh đạo thứ 1
I.1Phòng, ban chuyên môn được giao phụ trách, điều hành
I.1.1Phòng, ban chuyên môn 1
1Nguyễn Văn A
2Trần Thị B
......
I.1.2Phòng, ban chuyên môn 2
1Phạm Văn C
......
IITên của lãnh đạo thứ 2
......
Mẫu số 03-QC

Mẫu số 03-QC

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM 20...
ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ
TẬP THỂ PHÒNG BAN, CHUYÊN MÔN

STTĐơn vị/họ tên (liệt kê cụ thể từng phòng, ban chuyên môn thuộc đơn vị)Năm 20...Kết quả đánh giáGhi chú
Quý IQuý IIQuý IIIQuý IV
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
ITên của lãnh đạo thứ 1
I.1Phòng, ban chuyên môn được giao phụ trách, điều hành
I.1.1Phòng, ban chuyên môn 1
1Nguyễn Văn A
2Trần Thị B
I.1.2Phòng, ban chuyên môn 2
1Phạm Văn C
......
IITên của lãnh đạo thứ 2
......

* Ghi chú: Từ cột (3) đến cột (7): Xếp loại chất lượng theo 04 mức: A, B, C, D; trong đó:

- Tü cöt (3) dén cöt (6): Két qua xép loài chat luong cua cac quy trong nam dānh gia;
- Côt (7): Két qua dānh giá, xép loài chat luong nam (tóng hop trén co so két qua xép loài cua cac quy trong nam dānh giá).

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)

..., ngày...tháng...năm 20...
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 03-QC

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM 20...
ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ
TẬP THỂ PHÒNG BAN, CHUYÊN MÔN

STTĐơn vị/họ tên (liệt kê cụ thể từng phòng, ban chuyên môn thuộc đơn vị)Năm 20...Kết quả đánh giáGhi chú
Quý IQuý IIQuý IIIQuý IV
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
ITên của lãnh đạo thứ 1
I.1Phòng, ban chuyên môn được giao phụ trách, điều hành
I.1.1Phòng, ban chuyên môn 1
1Nguyễn Văn A
2Trần Thị B
I.1.2Phòng, ban chuyên môn 2
1Phạm Văn C
......
IITên của lãnh đạo thứ 2
......

* Ghi chú: Từ cột (3) đến cột (7): Xếp loại chất lượng theo 04 mức: A, B, C, D; trong đó:

- Tü cöt (3) dén cöt (6): Két qua xép loài chat luong cua cac quy trong nam dānh gia;
- Côt (7): Két qua dānh giá, xép loài chat luong nam (tóng hop trén co so két qua xép loài cua cac quy trong nam dānh giá).

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)

..., ngày...tháng...năm 20...
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 04-QC

Mẫu số 04-QC

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Số:.../BC-...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 20...

TTCơ quan, đơn vị/họ và tên CB,CC,VC được đánh giáChức danh, chức vụ công tácBộ phận công tácKết quả đánh giá, xếp loại năm trước liên kế (HTXS, HTT, HT, KHT)Kết quả đánh giá, xếp loại năm 20... (năm đánh giá)
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụHoàn thành tốt nhiệm vụHoàn thành nhiệm vụKhông hoàn thành nhiệm vụ
Cán bộ, công chức lãnh đạoCông chứcViên chứcCán bộ, công chức lãnh đạoCông chứcViên chứcCán bộ, công chức lãnh đạoCông chứcViên chứcCán bộ, công chức lãnh đạoCông chứcViên chức
Công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòngCông chức không giữ chức vụ lãnh đạoViên chức lãnh đạo, quản lýViên chức không giữ chức vụ lãnh đạoCông chức lãnh đạo, quản lý cấp phòngCông chức không giữ chức vụ lãnh đạoViên chức lãnh đạo, quản lýViên chức không giữ chức vụ lãnh đạoCông chức lãnh đạo, quản lý cấp phòngCông chức không giữ chức vụ lãnh đạoViên chức lãnh đạo, quản lýViên chức không giữ chức vụ lãnh đạoCông chức lãnh đạo, quản lý cấp phòngCông chức không giữ chức vụ lãnh đạoViên chức lãnh đạo, quản lýViên chức không giữ chức vụ lãnh đạo
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)(24)(25)
ISở-Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
INguyễn Văn A
2...
IIĐơn vị hành chính trực thuộc (nếu có)
II.1Đơn vị 1
ITrần Văn B
.....
IIIĐơn vị sự nghiệp trực thuộc (nếu có)
1...
Tổng số

* Ghi chú: Từ cột (6) đến cột (25) đánh dấu X vào ô tương ứng.

Người lập biểu

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

..., ngày...tháng...năm 20...

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 02-QC

Mẫu số 02-QC

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG QUÝ ... NĂM 20...
ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ
TẬP THỂ PHÒNG BAN, CHUYÊN MÔN

STTĐơn vị/họ tên (liệt kê cụ thể từng phòng, ban chuyên môn thuộc đơn vị)Quý.../năm 20...Kết quả đánh giáGhi chú
Tháng...Tháng...Tháng...
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
ITên của lãnh đạo thứ 1
I.1Phòng, ban chuyên môn được giao phụ trách, điều hành
I.1.1Phòng, ban chuyên môn 1
1Nguyễn Văn A
2Trần Thị B
I.1.2Phòng, ban chuyên môn 2
1Phạm Văn C
......
IITên của lãnh đạo thứ 2
......

* Ghi chú: Từ cột (3) đến cột (6): Xếp loại chất lượng theo 04 mức: A, B, C, D; trong đó:

- Tü cöt (3) dén cöt (5): Két qua xép loài chat luong cua cac tháng trong quy dānh gia;
- Côt (6): Két qua dānh giá, xép loài chat luongHang quy (tóng hop trén co so két qua xép loài chat luong cua cac tháng trong quy dānh giá).

Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ và tên)

..., ngày...tháng...năm 20...

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 03-QC

Mẫu số 03-QC

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM 20...
ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ
TẬP THỂ PHÒNG BAN, CHUYÊN MÔN

STTĐơn vị/họ tên (liệt kê cụ thể từng phòng, ban chuyên môn thuộc đơn vị)Năm 20...Kết quả đánh giáGhi chú
Quý IQuý IIQuý IIIQuý IV
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
ITên của lãnh đạo thứ 1
I.1Phòng, ban chuyên môn được giao phụ trách, điều hành
I.1.1Phòng, ban chuyên môn 1
1Nguyễn Văn A
2Trần Thị B
I.1.2Phòng, ban chuyên môn 2
1Phạm Văn C
......
IITên của lãnh đạo thứ 2
......

* Ghi chú: Từ cột (3) đến cột (7): Xếp loại chất lượng theo 04 mức: A, B, C, D; trong đó:

- Tü cöt (3) dén cöt (6): Két qua xép loài chat luong cua cac quy trong nam dānh gia;
- Côt (7): Két qua dānh giá, xép loài chat luong nam (tóng hop trén co so két qua xép loài cua cac quy trong nam dānh giá).

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ và tên)

..., ngày...tháng...năm 20...
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Mục lục Bấm để đi tới điều