Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra thực hiện ở các địa phương và đề xuất nhu cầu hỗ trợ kinh phí theo chính sách hỗ trợ của Quy định này.
b) Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phù hợp với đặc thù vùng, miền trong tỉnh.
c) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thực hiện chính sách theo Quy định vào trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất đề xuất nguồn vốn, kế hoạch vốn hỗ trợ hàng năm, phân bổ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương hỗ trợ cho tỉnh (nếu có) để thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kế hoạch nhu cầu kinh phí hỗ trợ xây dựng công trình tích trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước hàng năm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục công trình tích trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và hỗ trợ vốn.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan thực hiện hỗ trợ theo các trình tự, thủ tục hồ sơ và mẫu biểu thanh quyết toán đúng theo quy định.
b) Xử lý các vấn đề về mặt tài chính phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Định kỳ hàng năm, xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
b) Bố trí kế hoạch cơ cấu nguồn vốn được Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua.
c) Bố trí vốn hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn để thực hiện chính sách xây dựng công trình tích trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giao kế hoạch.
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân đầu tư xây dựng) tổ chức thực hiện chặt chẽ, đúng quy định về công tác đầu tư xây dựng, về huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân để thực hiện xây dựng công trình tích trữ nước, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước ở địa phương.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn báo cáo về Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về nhu cầu kế hoạch vốn, tình hình hỗ trợ theo chính sách của Quy định này do địa phương mình quản lý và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thanh toán giải ngân vốn hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình theo kế hoạch dự toán được phân bổ từ huyện;
c) Trực tiếp kiểm tra, giám sát đầu tư, khai thác công trình tích trữ nước, tưới tiên tiến, tiết kiệm và sử dụng kinh phí hỗ trợ của ngân sách; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện theo chính sách của Quy định này trên địa bàn mình quản lý.