vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản đã qua sàng tuyển ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cao Bằng Ban hành 10/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản và tỷ lệ quy đổi khối lượng khoáng sản thành phẩm ra khối lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 74/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản đã qua sàng tuyển ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 44/2019/QĐ-UBND
18/05/202010/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 21/10/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản đã qua sàng tuyển ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai.

Số lượng khoáng sản nguyên khai (tấn, m^3...) = Số lượng khoáng sản thành phẩm (tấn, m^3...) \times Tỷ lệ quy đổi

2. Tỷ lệ quy đổi.

2.1. Khoáng sản kim loại và khoáng chất công nghiệp.

TTTên khoáng sảnTỷ lệ quy đổiĐơn vị tính
I Quặng sắt
1Mỏ Nà Rụa, phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng1,44tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
2Mỏ Nà Lũng, phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng
2.1Quặng khai thác từ khai trường2,0tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
2.2Quặng khai thác từ bùn thải nhà máy2,5tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
3Mỏ Bản Luộc - Bản Nùng, thị trấn Nguyên Bình, xã Thế Dục, huyện Nguyên Bình2,67tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
4Quặng sắt khai thác tại các mỏ khác và khai thác tận thu khoáng sản2,5tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
II Quặng mangan
1Mỏ Tốc Tát, xã Quang Trung và xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh
1.1Quặng khai thác hầm lò1,0tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
1.2Quặng khai thác lộ thiên2,0tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
2Mỏ Xóm Bản Khuông, xã Thông Huề, huyện Trùng Khánh1,34tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
3Mỏ Nà Num, xã Khâm Thành, huyện Trùng Khánh3,0tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
4Quặng mangan khai thác tại các mỏ khác và khai thác tận thu khoáng sản3,0tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
III Quặng thiếc
1Khu Đông mỏ Tĩnh Túc, thị trấn Tĩnh Túc, huyện Nguyên Bình40,0tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
2Quặng thiếc khai thác tại các mỏ khác và khai thác tận thu khoáng sản40,0tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
IV Quặng chì - kẽm
1Mỏ chì - kẽm Bản Bó, xã Mông Ân, xã Thái Học, huyện Bảo Lâm11,9tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
2Quặng chì kẽm tại các mỏ khác và khai thác tận thu khoáng sản10,0tấn nguyên khai/ tấn sản phẩm
TTTên khoáng sảnTỷ lệ quy đổiĐơn vị tính
VQuặng vàng
1Mỏ vàng Nam Quang (Khùng Khoàng, xã Tân Việt và Pác Ngâm, xã Nam Cao, huyện Bảo Lâm)3,66tấn nguyên khai/ gam sản phẩm
2Mỏ vàng Thẩm Riềm, xã Nam Quang, huyện Bảo Lâm1,83tấn nguyên khai/ gam sản phẩm

2.2. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng:

TTTên khoáng sảnTỷ lệ quy đổi ra thể tích (m^{3} nguyên khai/ m^{3} sản phẩm)Tỷ lệ quy đổi ra trọng lượng (tấn/m^{3})Ghi chú
1Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
1.1Đá sô bồ, đá sau nổ mìn, đá chưa qua sàng tuyển (khoáng sản khai thác)1,001,50
1.2Đá hộc1,031,55
1.3Đá ba 8x151,081,67
1.4Đá 4x61,101,71
1.5Đá 2x41,151,78
1.6Đá 1x21,201,86
1.7Đá 0,5x11,201,86
1.8Đá bột <0,51,251,94
1.9Đá base1,181,83
1.10Cát nghiền (từ đá vôi)1,191,34
2Cát, sỏi xây dựng (cát sỏi đồi)
2.1Cát nghiền1,191,34
2.2Sỏi1,001,55
3Cát, sỏi xây dựng (cát sỏi lòng sông)
3.1Cát (khai thác tự nhiên)1,001,34
3.2Cát nghiền1,161,34
3.3Sỏi1,001,55

2.3. Đất sét

a) Đất sét làm gạch:

TTTên loại gạchĐịnh mức tiêu hao đất (m^{3} đất tơi/ 1000 viên)
IMỏ đất sét Mạ Xà: khối lượng thể tích đất nguyên khai là 1,45 tấn/m^{3}
1Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 400,924
2Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 330,808
3Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 301,098
4Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 250,876
5Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 121,369
6Gạch đặc tiêu chuẩn1,141
7Gạch tiêu chuẩn, 4 lỗ vuông2,081
IIMỏ đất sét Nam Phong: khối lượng thể tích đất nguyên khai là 1,45 tấn/m^{3}
1Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 401,072
2Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 330,866
3Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 301,848
4Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 251,123
5Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 121,175
6Gạch đặc tiêu chuẩn1,993
7Gạch tiêu chuẩn 6 lỗ lỗ Ø 304,960
IIIĐối với đất sét khai thác để sản xuất gạch tuynel tại các khu vực khác: khối lượng thể tích đất nguyên khai là 1,45 tấn/m^{3} (có thể thí nghiệm thực tế đối với từng khu vực)
1Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 401,072
2Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 330,866
3Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 301,848
4Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 251,123
5Gạch tiêu chuẩn, hai lỗ Ø 121,175
6Gạch đặc tiêu chuẩn1,993
7Gạch tiêu chuẩn 6 lỗ lỗ Ø 304,960

b) Đất san lấp công trình: tỷ lệ quy đổi: 1,0 (m3 nguyên khai/m3 sản phẩm).

c) Các mỏ đất sét khác (không sản xuất gạch): tỷ lệ quy đổi 1,0 (m3 nguyên khai/m3 sản phẩm) hoặc có thể thí nghiệm thực tế đối với từng mỏ.

3. Tỷ lệ quy đổi nêu trên được áp dụng để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng tuyển, phân loại, chế biến, làm giàu trước khi bán ra thị trường.

4. Đối với mỗi mô cụ thể nếu thấy cần thiết có thể thí nghiệm kiểm tra lại để xác định tỷ lệ quy đổi tại hiện trường, có sự giám sát của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan.