Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác
1. Sông, rạch tự nhiên có lưu lượng từ 100 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 50m trở lên, phạm vi vùng phụ cận được xác định cách chân bờ phía đồng trở vào 20m.
2. Kênh, mương có lưu lượng từ 10m3/s đến dưới 100m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 10m đến dưới 50m (kênh trục, kênh cấp I và kênh cấp II), phạm vi vùng phụ cận được xác định cách chân bờ phía đồng trở vào 10m.
3. Kênh, mương có lưu lượng dưới 10m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 10m (kênh cấp II, kênh cấp III và kênh nội đồng), phạm vi vùng phụ cận được xác định cách chân bờ phía đồng trở vào 05m.
4. Bờ bao có diện tích từ 500 ha trở lên, phạm vi vùng phụ cận được xác định cách chân bờ phía đồng tối thiểu 05m, tối đa không quá 20m; đối với diện tích bờ bao dưới 500 ha, phạm vi vùng phụ cận được xác định cách chân bờ phía đồng 05m.
5. Trạm bơm, phạm vi vùng phụ cận được xác định tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía tối thiểu 10m, tối đa không quá 50m.
6. Các tuyến kênh đi dưới đường dây tải điện hoặc đi song song với đường dây tải điện, hành lang bảo vệ an toàn phải tuân thủ theo quy định an toàn đối với đường dây tải điện.
7. Những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kênh kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình giao thông, nhưng không nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi.