vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2020 Thay thế: 27/2020/QĐ-UBND · 25/05/2020
Bình Định Ban hành 23/08/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bình Định · 27/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bình Định · 44/2019/QĐ-UBND
05/06/202027/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Có trách nhiệm đảm bảo về hạ tầng, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

2. Phối hợp với các cơ quan khai báo quy trình cung cấp, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến phù hợp với cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của từng cơ quan.

3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo đảm hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT.

4. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan tổng hợp thông tin phản hồi từ các tổ chức, cá nhân sử dụng Cổng dịch vụ công trực tuyến; trên cơ sở các kiến nghị, đề xuất của các cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến, trình Ủy ban nhân dân tỉnh hưởng khắc phục, cải tiến nhằm nâng cao chất lượng của Cổng dịch vụ công trực tuyến. Khi Cổng dịch vụ công trực tuyến xảy ra sự cố, chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời khắc phục trong phạm vi thẩm quyền và khả năng của mình.

5. Nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch đảm bảo cơ sở hạ tầng, các biện pháp kỹ thuật, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan.

6. Kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả các hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quy chế này.

7. Thực hiện tổng hợp, đánh giá và báo cáo định kỳ hàng quý và năm với Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh theo quy định.

8. Thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá để thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng các dịch vụ công trực tuyến.

9. Có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến; phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.