vanban.org

Điều 4. Phương pháp xác định giá trị bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản — Quyết định 44/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2020/QĐ-UBND · 20/01/2020
Trà Vinh Ban hành 10/12/2018 Hiệu lực 21/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 44/2018/QĐ-UBND
30/01/202001/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng đơn giá cây thanh long và cây bưởi để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 21/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương pháp xác định giá trị bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản

1. Đối với cây trồng

a) Đối với cây trồng hàng năm

Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất

Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch = Năng suất vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương x Giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất

Căn cứ vào tình hình thực tế của khu vực dự án, số liệu thống kê của Chi cục Thống kê huyện, thị xã, thành phố, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại cây trồng chính, năng suất vụ cao nhất, giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho cả khu vực dự án, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.

b) Đối với cây lâu năm (cây ăn trái, cây lâm nghiệp và nhóm cây khác):

Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất). Giá trị hiện có của vườn cây được tính theo số lượng cây trồng và đơn giá loại cây trồng tương ứng.

Mức bồi thường = Số cây trồng thiệt hại x Đơn giá cây trồng tương ứng nêu tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này

c) Đối với nhóm cây kiểng trồng dưới đất và nhóm hoa, kiểng trồng trong chậu:

Bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt căn cứ tình hình thực tế, mức chi phí tại thời điểm thu hồi đất xác định, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản

a) Bồi thường do phải thu hoạch sớm

Mức bồi thường được tính bằng 100% chi phí đầu tư con giống và 50% chi phí đầu tư thức ăn tính đến thời điểm thu hồi đất.

Mức bồi thường =

100% chi phí đầu tư

con giống

+ 50% chi phí đầu tư thức ăn

Trong đó:

- Chi phí đầu tư con giống được tính bằng số lượng con giống thả nuôi và đơn giá con giống tại thời điểm thu hồi đất

Chi phí đầu tư con giống = Số lượng con giống thả nuôi x Đơn giá con giống tại thời điểm thu hồi đất

- Chi phí đầu tư thức ăn được tính bằng số lượng con giống thả nuôi, tỷ lệ sống, hệ số thức ăn (FCR), trọng lượng bình quân/con và đơn giá thức ăn tại thời điểm thu hồi đất.

Chi phí đầu tư thức ăn = Số lượng con giống thả nuôi x Tỷ lệ sống x Hệ số thức ăn x Trọng lượng bình quân/con tại thời điểm thu hồi đất x Đơn giá thức ăn tại thời điểm thu hồi đất

- Tỷ lệ sống là tỷ lệ con giống sống sót trên tổng số lượng con giống thả nuôi sau một chu kỳ nuôi.

- Trọng lượng bình quân/con tại thời điểm thu hồi đất bằng tổng trọng lượng thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chia cho số lượng thủy sản tại thời điểm thu hồi đất.

 - Hệ số thức ăn là đơn vị đo hiệu quả sử dụng thức ăn của thủy sản

b) Bồi thường di chuyển thủy sản nuôi

Trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt căn cứ tình hình thực tế, mức chi phí tại thời điểm thu hồi đất xác định, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.