vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc ưu tiên — Quyết định 44/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 19/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 44/2018/QĐ-UBND
01/01/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 20/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc ưu tiên

1. Địa bàn ưu tiên

a) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền;

b) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt hàng năm hoặc từng giai đoạn;

c) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định của Chính phủ.

2. Ngành nghề ưu tiên

a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản;  công nghiệp hỗ trợ (áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ); áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp;

b) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển các sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm
công nghiệp chủ lực; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của tỉnh;
sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất sản phẩm sử dụng
nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động.

3. Nguyên tắc xét ưu tiên

a) Ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, cơ quan quản lý chương trình khuyến công sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên ngành nghề, lĩnh vực.

Về địa bàn: Xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ điểm a đến điểm c Khoản 1 Điều này.

Về ngành nghề: Xét ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các chương trình, đề án quy định tại điểm b, sau đó đến điểm a Khoản 2 Điều này (không bao gồm áp dụng sản xuất sạch hơn);

b) Đối với áp dụng sản xuất sạch hơn không xét thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề, lĩnh vực như quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này. Thứ tự ưu tiên xét trên tính hiệu quả và sự cấp thiết của đề án do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định.

4. Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy
định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này do ngân sách cấp tỉnh đảm trách thì do Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt, do ngân sách cấp huyện đảm trách thì do Ủy ban
nhân dân câp huyện phê duyệt, do ngân sách cấp xã đảm trách thì do Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt đảm bảo tính khuyến khích, thúc đẩy các tổ chức, cá nhân
đầu tư phát triến công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn
trên địa bàn, nhưng không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định tại Điều 9 Quy chế này.