vanban.org

Điều 23. Phân công trách nhiệm thực hiện kê khai giá — Quyết định 44/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 88/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025
Hà Tĩnh Ban hành 13/10/2017 Hiệu lực 15/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 88/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 44/2017/QĐ-UBND
16/12/202588/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Phân công trách nhiệm thực hiện kê khai giá

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu và trình UBND tỉnh thông báo danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh kê khai giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 , 10 Điều 3 và Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13,14 Điều 22 Quy định này.

b) Chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau:

- Hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10 Điều 3 Quy định này;

- Hàng hóa quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9,14 Điều 22 Quy định này.

c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm b khoản 1 Điều này.

d) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm a Khoản 2 Điều này và tại Điểm a Khoản 3 điều này .

2. Sở Công Thương:

a) Chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau:

- Hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 8 Điều 3 Quy định này trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá;

- Hàng hóa quy định tại Khoản 13 Điều 22 Quy định này.

b) Phối hợp với Sở Tài chính cung cấp và thông báo danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

c) Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh và các cơ quan chuyên môn của tỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức kê khai giá tại điểm a khoản này của địa phương để gửi Sở Tài chính tổng hợp, chủ trì tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo Điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.

3. Sở Giao Thông vận tải

a) Chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với: Hàng hóa quy định tại Khoản 7, 10, 12 Điều 22 Quy định này.

b) Phối hợp với Sở Tài chính cung cấp và thông báo danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

c) Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan chuyên môn của tỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức kê khai giá tại điểm a khoản này của địa phương để gửi Sở Tài chính tổng hợp, chủ trì tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm a, Khoản 3 Điều này.

đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.

4. Sở Y tế:

a) Chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với:

- Hàng hóa, dịch quy định tại Khoản 11 Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá;

- Hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 11 Điều 22 Quy định này.

b) Tham mưu UBND tỉnh và thông báo danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo phân công tại Điểm a Khoản 4 Điều này.

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về kê khai giá theo quy định.

d) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh:

Phối hợp và cung cấp danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh đăng ký sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục các loại hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá về Sở Tài chính để tổng hợp, thông báo theo quy định.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

a) Tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân sản xuất, kinh doanh có trụ sở trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3; các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11,12, 13 và 14 Điều 22 Quy định này.

b) Thông báo danh sách các cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá trên địa bàn theo phân công tại Điểm a Khoản 6 Điều này.

c) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về kê khai giá theo quy định.

d) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính kết quả thực hiện kê khai giá theo phân công.

7. Đối tượng thực hiện kê khai giá bao gồm:

a) Các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

b) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết địnhgiá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố , thị xã sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.