vanban.org

Điều 4. Chế độ đóng góp, miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 18/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2020/QĐ-UBND · 06/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2020/QĐ-UBND · 09/04/2020
Bến Tre Ban hành 14/09/2016 Hiệu lực 26/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Về việc quy định kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và các đối tượng cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 01/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ đóng góp, miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm

1. Chế độ đóng góp: Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian ở Trung tâm, gồm:

a) Tiền ăn: thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP.

b) Xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 400.000 đồng/người/đợt.

c) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện:

- Trường hợp cai nghiện với thuốc dịch vụ thì áp dụng theo đơn giá tự nguyện.

- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế: Tháng thứ nhất là 600.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 300.000 đồng/người/tháng.

d) Tiền học nghề (nếu có nhu cầu): Áp dụng theo Quy định về mức chi cho dạy nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Chế độ miễn, giảm:

a) Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được miễn các khoản chi phí sinh hoạt văn nghệ, thể thao, điện, nước, vệ sinh, phục vụ, quản lý và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH trong thời gian ở trung tâm.

b) Người được xét miễn đóng góp tiền ăn, giảm 50% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm c Khoản 1 Điều này trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau:

- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Người chưa thành niên.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS.

- Người không có nơi cư trú ổn định.

c) Người được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, 30% chi phí chữa trị cai nghiện tại Điểm c Khoản 1 Điều này trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo và hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.