Điều 1. Quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh An Giang như sau
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên
| Số TT | Danh mục tài nguyên | Giá tính thuế (đồng/m3) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| I | Đất | |||||
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây đắp công trình | 50.000 | ||||
| 2 | Đất làm gạch, ngói | 180.000 | ||||
| II | Cát | |||||
| 1 | Cát san lấp mặt bằng (bơm) | 15.000 | ||||
| 2 | Cát xây dựng | 25.000 | ||||
| III | Đá xây dựng | |||||
| 1 | Đá 1 x 2 | 190.000 | ||||
| 2 | Đá 4 x 6 | 150.000 | ||||
| 3 | Đá 5 x 7 | 150.000 | ||||
| 4 | Đá 10 x 15 | 150.000 | ||||
| 5 | Đá 20 x 30 | 130.000 | ||||
| 6 | Đá 40 x 60 | 130.000 | ||||
| 7 | Đá cấp phối | 110.000 | ||||
| 8 | Đá bụi | 50.000 | ||||
| IV | Đá Granite | 4.500.000 | ||||
| V | Nước thiên nhiên: | |||||
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên | 180.000 | ||||
| 2 | Nước mặt | 4.000 | ||||
| 3 | Nước ngầm (giếng khoan, giếng đào) | 5.000 | ||||
2. Giá tính thuế tài nguyên tại Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Giá tính thuế tài nguyên tại Điều 1 Quyết định này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
4. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
5. Đối với các loại tài nguyên khai thác khác thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định tại Điều 1 Quyết định này làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định. Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức tiêu hao tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo mức giá tại Điều 1 Quyết định này.
6. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC; Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.