vanban.org

Điều 1. Quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh An Giang như sau — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2017 Thay thế: 51/2017/QĐ-UBND · 25/08/2017
An Giang Ban hành 10/08/2016 Hiệu lực 25/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang · 94/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang · 51/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh An Giang · 44/2016/QĐ-UBND
08/09/201751/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 23 /2013/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh An Giang · 23 /2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh An Giang như sau

            1. Bảng giá tính thuế tài nguyên

  Số TT Danh mục tài nguyên Giá tính thuế  (đồng/m3)
I Đất    
1 Đất khai thác để san lấp, xây đắp công trình 50.000  
2 Đất làm gạch, ngói 180.000  
II Cát    
1 Cát san lấp mặt bằng (bơm) 15.000  
2 Cát xây dựng 25.000  
III Đá xây dựng    
1 Đá 1 x 2 190.000  
2 Đá 4 x 6 150.000  
3 Đá 5 x 7 150.000  
4 Đá 10 x 15 150.000  
5 Đá 20 x 30 130.000  
6 Đá 40 x 60 130.000  
7 Đá cấp phối 110.000  
8 Đá bụi 50.000  
IV Đá Granite 4.500.000  
V Nước thiên nhiên:    
1 Nước khoáng thiên nhiên 180.000  
2 Nước mặt 4.000  
3 Nước ngầm (giếng khoan, giếng đào) 5.000  
       

2. Giá tính thuế tài nguyên tại Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

3. Giá tính thuế tài nguyên tại Điều 1 Quyết định này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

4. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.

5. Đối với các loại tài nguyên khai thác khác thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định tại Điều 1 Quyết định này làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định. Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức tiêu hao tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo mức giá tại Điều 1 Quyết định này.

6. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC; Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.