vanban.org

Điều 5. Mức trần thù lao dịch thuật — Quyết định 44/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2026/QĐ-UBND · 07/04/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 05/10/2015 Hiệu lực 15/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 44/2015/QĐ-UBND
17/04/202620/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2015/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức trần thù lao dịch thuật

1. Thù lao dịch thuật:

STT Tiếng nước ngoài Mức thu tối đa (Đồng/trang)
(Đã bao gồm tiền công đánh máy và in ấn)
Văn bản có mẫu Văn bản thông thường Văn bản chuyên ngành
I Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt
1 Anh, Pháp 45.000 60.000 80.000
2 Đức, Trung, Nga, Nhật 55.000 70.000 90.000
3 Các thứ tiếng còn lại 65.000 80.000 100.000
II Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài  
1 Anh, Pháp 50.000 70.000 100.000
2 Đức, Trung, Nga, Nhật 60.000 80.000 110.000
3 Các thứ tiếng, còn lại 70.000 90.000 120.000

2. Đơn vị tính thu thù lao dịch thuật là trang dịch khổ A4 (210 x 297mm), bình quân mỗi trang có 30-35 dòng với mật độ từ ngữ là 350-400 từ. Riêng đối với giấy tờ, văn bản có mẫu thì có thể thực hiện theo mẫu của văn bản gốc.

3. Chi tiết các loại văn bản nêu tại khoản 1 Điều này:

a) Văn bản có mẫu là các loại chứng thư hành chính thông dụng như: chứng minh nhân dân, khai sinh, khai tử, kết hôn, hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, lý lịch tư pháp, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe; bằng tốt nghiệp, chứng chỉ các loại, học bạ; giấy khen, bằng khen; bản tuyên thệ độc thân, công hàm không cản trở về hôn nhân.

b) Văn bản thông thường là các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất ít phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính thông dụng hàng ngày); các loại chứng thư hành chính có mẫu nhưng ít thông dụng như: bảng điểm các loại, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kiểm định và các loại giấy chứng nhận có hình thức tương tự.

c) Văn bản chuyên ngành là các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính chuyên ngành, kỹ thuật) như: hợp đồng kinh tế, dân sự, lao động; văn bản công chứng; bản án, quyết định của tòa án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ, công nghiệp và các loại văn bản có tính chất tương tự.

4. Trường hợp người yêu cầu dịch thuật nhận từ 02 bản dịch trở lên (không kể bản lưu) thì từ bản thứ 02 trở đi được thu thêm mỗi bản tối đa bằng 10% tiền thù lao dịch thuật.