vanban.org

Điều 7. Chấp thuận hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch — Quyết định 44/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/01/2026 Thay thế: 57/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 36/2021/QĐ-UBND · 30/07/2021
Quảng Ngãi Ban hành 27/08/2015 Hiệu lực 06/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 57/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 44/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 251/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 251/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chấp thuận hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch

1. Thẩm quyền chấp thuận hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch

a) Sở Giao thông vận tải chấp thuận hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch do mình quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch do cấp mình và cấp xã quản lý theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Quy định này.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch gồm:

a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách trong khu du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này;

b) Văn bản hoặc hợp đồng với chủ quản lý khai thác bến trong khu du lịch đồng ý cho phương tiện vào cập, neo, buộc, đón, trả khách;

c) Phương án hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này;

d) Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách đường thủy nội địa; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa. Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người (phương tiện không thuộc diện đăng ký, đăng kiểm) đơn vị vận tải lập danh sách phương tiện có xác nhận của UBND cấp xã.

3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động kinh doanh vận tải trong khu du lịch hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời gian quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ nhận qua đường bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có thông tin phản hồi và hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lấy ý kiến của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý khu du lịch. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý khu du lịch có văn bản trả lời.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý khu du lịch, Sở Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong khu du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.