Điều 6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC
1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 bộ hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu, trong đó nêu rõ thông tin cá nhân của doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC.
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Bản sao một trong các loại giấy tờ: Bản sao thư mời của đối tác ở các nước hoặc vùng lãnh thổ thuộc APEC; Họp đồng ngoại thương, họp đồng liên doanh, họp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ kèm theo bản sao một trong các chứng từ liên quan thế hiện việc có thực hiện hợp đồng đã ký kết như: chứng thư tín dụng, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán hoặc giấy tờ xác nhận khác về việc thực hiện hợp đồng (không quá 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC) với các đối tác thuộc các nước và vùng lãnh thố là thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm theo bản chính các giấy tờ trên đế đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoải phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.
đ) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc bản sao kèm theo bản chính đế đối chiếu.
e) Đối với trường họp doanh nhân là người làm việc theo họp đồng lao động như quy định tại Điếm c, Khoản Ì, Điều 4 của Quy định này thì nộp kèm Giấy xác nhận Bảo hiếm xã hội do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp; Đối với trường hợp doanh nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp, không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH theo quy định do không hưởng lương thì nộp kèm Bản cam kết của doanh nghiệp.
g) Ke hoạch phát triển kinh doanh (đối với các doanh nghiệp mới thành
lập).
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 bộ hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của Sở, Ban, ngành do Thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dâu, trong đó nêu rõ thông tin cá nhân của người xin phép sử dụng thẻ ABTC.
b) Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cử đi công tác để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác tại các nước, vùng lãnh thô là thành viên APEC; bản sao Thư mời của cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, thực hiện cam kết thương mại và các hoạt động kinh tê khác ở các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.
c) Bản sao có chứng thực hộ chiếu phổ thông. Điều 7. Quy trình giải quyết hồ sơ
1. Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến địa chỉ Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam (số 56 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
2. Xử lý, giải quyết hồ sơ:
a) Đối với hồ sơ của doanh nghiệp
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản Ì Điều 6, Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ, gửi văn bản tham vấn ý kiến của các cơ quan chức năng: Sở Ke hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Hải quan, Sở Công Thương, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các địa phương liên quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hỉnh chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, doanh nhân.
Các cơ quan nêu trên có trách nhiệm trả Lời bằng văn bản gửi Sở Ngoại vụ theo thời hạn sau:
- Đối với trường hợp xét, cho phép doanh nhân có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam sử dụng thẻ ABTC là không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ;
- Đối với trường hợp xét, cho phép doanh nhân có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh, thành phố khác sử dụng thẻ ABTC là không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ;
- Trong trường hợp đặc biệt cân kéo dài thời gian để thâm tra hô sơ, trước thời hạn nêu trên, các cơ quan liên quan có văn bản gửi Sở Ngoại vụ thông báo việc gia hạn thời gian thẩm tra đồng thời nêu rõ thời hạn trả lời cho Sở Ngoại vụ.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời của các cơ quan chức năng, Sở Ngoại vụ tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý cho phép hoặc không cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.
b) Đối với hồ sơ của các Sở, Ban, ngành:
Thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc, cụ thể:
- Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2, Điều 6, Sở Ngoại vụ tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xử lý cho phép hoặc không cho phép cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thẻ ABTC.
3. Thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép: Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký.
4. Xét, cho phép sử dụng lại thẻ ABTC hết hạn: Trường hợp người đề nghị cấp lại thẻ ABTC do hết hạn nhưng có thay đổi về chức danh, vị trí công
tác so với lần xin cấp thẻ trước đó thì hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC được thực hiện như quy định tại Điều 6 Quy định này. Trường họp người đề nghị cấp lại thẻ ABTC do hết hạn mà không có sự thay đối về chức danh và vị trí công tác so với lần đề nghị cấp thẻ trước đó thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điểu 2, Thông tư so 07/2013/TT-BCA ngày 30/01/2013 của Bộ Công an.
5. Giao trả hồ sơ: Tất cả văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của Chủ tịch UBND tỉnh được phát hành thông qua Sở Ngoại vụ. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm thông báo và hướng dẫn cho doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức đến nhận văn bản và nộp hồ sơ cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an để đề nghị cấp thẻ ABTC.
6. Cá nhân có nhu cầu cấp lại thẻ ABTC thuộc các trường hợp cần có văn bản của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC thì thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 6 Quy định này.