vanban.org

Điều 4. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ — Quyết định 44/2015/QĐ-UBND.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2020 Thay thế: 10/2020/QĐ-UBND · 22/05/2020
Kiên Giang Ban hành 10/12/2015 Hiệu lực 20/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang · 10/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND. Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang · 44/2015/QĐ-UBND.
20/12/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2015/QĐ-UBND. › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ

1. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước:

a) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh sử dụng vốn nhà nước (theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này), bao gồm: Quỹ bảo trì đường bộ trung ương, địa phương, vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, các nguồn vốn từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các nguồn vốn hợp pháp.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã sử dụng vốn nhà nước (theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này), bao gồm: Quỹ bảo trì đường bộ địa phương, vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, các nguồn vốn từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các nguồn vốn hợp pháp.

c) Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm bao gồm: Kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình đường bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) và các công tác khác (nếu có). Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: Tên công trình, hạng mục công trình chủ yếu; đơn vị, khối lượng, kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên.

2. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước:

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã.

3. Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh:

a) Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

b) Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh trước ngày 30 tháng 7 hàng năm.

4. Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã:

a)  Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp và gửi Sở Tài chính thẩm định trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

b) Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã trước ngày 30 tháng 7 hàng năm.

5. Điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước:

Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã được điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện để phù hợp với điều kiện thực tế. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh kế hoạch bảo trì hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã.