vanban.org

Điều 7. Quy định về biểu mẫu tờ khai nộp phí — Quyết định 44/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2018 Thay thế: 56/2019/QĐ-UBND · 17/10/2019
Hà Tĩnh Ban hành 04/09/2015 Hiệu lực 14/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo · 56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu quốc tế Cầu Treo · 44/2015/QĐ-UBND
30/05/201818/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/09/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định về biểu mẫu tờ khai nộp phí

Sửa đổi bởi 18/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 30/05/2018

1. Tờ khai nộp phí được thể hiện bằng tiếng Việt Nam và thể hiện các nội dung như sau:

a) Tên tổ chức, cá nhân kê khai

b) Địa chỉ

c) Tờ khai hải quan: Số, ngày, tháng, năm; Tờ khai phương tiện: Số, ngày, tháng, năm.

d) Loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Xuất khẩu, nhập khẩu, tam nhập tái xuất, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan xuất khẩu, quá cảnh.

e) Tải trọng xe, biển kiểm soát xe.

f) Số tiền phí phải nộp.

g) Các thành phần tham gia ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào Tờ khai nộp phí.

(Có mẫu kèm theo).

2. Tờ khai nộp phí là chứng từ làm căn cứ để thực hiện quy trình thu phí và để kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan chức năng theo định kỳ và khi có yêu cầu. Việc quản lý và quyết toán phí được thực hiện theo quy định hiện hành.