vanban.org

Điều 7. Quy trình công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 44/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2018 Thay thế: 18/2018/QĐ-UBND · 24/08/2018
Đắk Nông Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 04/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động Kiểm soát thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, hành vi hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 18/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Đắk Nông · 44/2015/QĐ-UBND
04/01/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy trình công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đối với các thủ tục hành chính đã được các bộ, ngành công bố: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 05/2014/TT-BTP.

2. Đối với các thủ tục hành chính ban hành mới hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trong thời hạn 04 ngày làm việc, các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm, xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực (ở cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã), kể từ ngày nhận được văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, gửi cho Sở Tư pháp có ý kiến;

b) Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố và gửi văn bản góp ý kiến trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định công bố do các Sở, ban, ngành gửi tới;

c) Các Sở, ban, ngành tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp, hoàn thiện Dự thảo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Sở Tư pháp;

d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định công bố do các Sở, ban, ngành gửi tới.

3. Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng gồm có:

a) Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố.

b) Dự thảo Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố gồm các nội dung: giải trình sự cần thiết; cơ sở pháp lý để công bố thủ tục hành chính; tóm lược số lượng thủ tục hành chính, lĩnh vực trình công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ.

c) Dự thảo Quyết định công bố kèm theo danh mục thủ tục hành chính và nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết.

4. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố (nêu rõ nội dung tiếp thu, giải trình những nội dung không tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp).

b) Dự thảo Quyết định công bố kèm theo danh mục thủ tục hành chính và nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết.

c) Công văn kiểm soát chất lượng Quyết định công bố của Sở Tư pháp.