Điều 5. Giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước
1. Giá khởi điểm:
Giá khởi điểm đối với khu vực chưa thăm dò khoáng sản là mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%), được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC. Giá khởi điểm phiên đấu giá được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) quy định tại Phụ lục I Nghị định số 203/2013/NĐ-CP, cụ thể:
- Đối với mỏ vật liệu xây dựng thông thường dùng cho san lấp (đá, cát, đất): R = 5%;
- Đối với các mỏ than bùn và các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại: R = 4%.
2. Bước giá:
Bước giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC.
3. Tiền đặt trước:
Tiền đặt trước là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp trước khi tham gia phiên đấu giá được tính bằng đồng Việt Nam.
Tiền đặt trước được nộp vào tài khoản của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Kho bạc Nhà nước tỉnh trước bảy (07) ngày làm việc tính từ ngày tổ chức phiên đấu giá.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt trước khi tiến hành phiên đấu giá.