vanban.org

Điều 12. Công khai, minh bạch trong quy hoạch, thực hiện dự án và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 12/08/2021
Tiền Giang Ban hành 24/12/2014 Hiệu lực 03/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung đông người · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo khi phát sinh khiếu nại, tố cáo tập trung đông người trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hoặc các tỉnh khác · 44/2014/QĐ-UBND
01/09/202133/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Công khai, minh bạch trong quy hoạch, thực hiện dự án và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức, cơ quan chuyên môn thực hiện việc họp dân, phổ biến công khai đến mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến dự án về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; báo cáo tổng hợp những vấn đề cơ bản liên quan đến việc thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảng giá đất, giá tài sản có liên quan và việc vận dụng pháp luật của các cơ quan chức năng...;vận động mọi tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tài liệu phổ biến và các biên bản họp dân phải cập nhật cho đến khi dự án hoàn thành, không còn khiếu nại, thắc mắc của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Hội đồng bồi thường của dự án phải hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, làm cho mọi người thông suốt chính sách, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; hướng dẫn kê khai, phát tờ kê khai; thực hiện tổ chức xác minh, kiểm kê, đo đạc, xác định diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại, nhân khẩu... một cách công khai, minh bạch, khách quan để có cơ sở lập phương án bồi thường.

3. Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện có trách nhiệm niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền phê duyệt tại trụ sở làm việc của đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có). Thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng; đồng thời tổ chức vận động, tuyên truyền, giải thích để các tổ chức, cá nhân có liên quan cùng thực hiện.

Ngoài các đối tượng là tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực thi chính sách, pháp luật về quy hoạch, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có liên quan đến dự án, Trung tâm phát triển quỹ đất có trách nhiệm cung cấp các tài liệu trên đến cơ quan có chức năng giám sát (Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Thanh tra nhân dân) và các cơ quan tiếp công dân chuyên trách thuộc cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nước tại tỉnh, huyện, xã (phường, thị trấn) và các cơ quan chức năng của Trung ương, báo đài (nếu có yêu cầu).