vanban.org

Điều 5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt — Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2017 Thay thế: 53/2017/QĐ-UBND · 28/08/2017
Quảng Ngãi Ban hành 16/09/2014 Hiệu lực 26/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 53/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 44/2014/QĐ-UBND
10/09/201753/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2014/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

1. Mức thu phí: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 5% giá bán thấp nhất (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của 01m3 nước sạch tại địa bàn thu phí.

2. Cơ sở tính:

a) Công thức tính:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí (m3) x Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m3) x    5%

b) Quy định các yếu tố trong công thức tính như sau:

- Xác định nước sạch sử dụng:

+ Đối với người nộp phí đã gắn đồng hồ đo lưu lượng nước sạch thì số lượng nước sạch sử dụng xác định theo đồng hồ đo lưu lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.

+ Đối với người nộp phí tự khai thác để sử dụng chưa gắn đồng hồ đo lưu lượng thì số lượng nước sạch áp dụng “Định mức khoán” như sau:

- Đối với người sử dụng là hộ gia đình: Số lượng nước sạch sử dụng được định mức khoán là 03m3/người/tháng nhân (X) với số nhân khẩu thực tế sinh sống trong hộ gia đình tại thời điểm thu phí.

- Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ sở kinh doanh (không phải là cơ sở sản xuất chế biến): Số lượng nước sạch sử dụng được định mức khoán là 01m3/người/tháng nhân (X) với số người trên bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động.

- Đối với cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, trường học bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn: Các đơn vị này bắt buộc phải gắn đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng để tính phí đúng và đầy đủ; trong thời gian chưa gắn đồng hồ đo lưu lượng thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn “định mức khoán” để làm cơ sở tính phí.

- Xác định giá tính phí: Giá tính phí là giá bán nước sạch thấp nhất chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng tại địa bàn thu phí.

+ Trường hợp người nộp phí sử dụng nước từ đơn vị cung cấp nước sạch: Giá tính phí là giá bán nước sạch do đơn vị cung cấp nước sạch xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định quản lý giá trên địa bàn. Giá được áp dụng theo phương án giá được duyệt từng thời điểm.

+ Trường hợp người nộp phí tự khai thác nước sạch (nước dưới đất và nước mặt) để sử dụng: Đối với các địa phương (xã, phường, thị trấn) có một hay nhiều đơn vị cung cấp nước sạch thì tính theo mức giá của đơn vị cung cấp nước sạch có giá bán thấp nhất.