vanban.org

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ — Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 13/07/2021
Long An Ban hành 23/09/2014 Hiệu lực 03/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An · 44/2014/QĐ-UBND
01/08/202126/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 09/11/201856/2018/QĐ-UBNDBổ sung 03/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ

1. Hoạt động huy động vốn:

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Hoạt động đầu tư trực tiếp:

Quỹ được đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

3. Hoạt động cho vay:

Quỹ được cho vay, cho vay hợp vốn đối với các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

4. Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp:

Quỹ được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

5. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:

a) Quỹ được nhận ủy thác theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

b) Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 138/2007/NĐ-CP.

6. Hoạt động huy động vốn cho ngân sách tỉnh:

Quỹ tổ chức, thu xếp việc huy động vốn cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của UBND tỉnh.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nhưng không trái với quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và các quy định pháp luật có liên quan.

8. Thực hiện các chức năng của Quỹ Bảo vệ môi trường (gọi chung là Quỹ):

a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn vốn hoạt động của Quỹ:

- Nguồn vốn hoạt động của Quỹ từ các nguồn: Ngân sách nhà nước hỗ trợ; phí bảo vệ môi trường; các khoản bồi thường cho Nhà nước về thiệt hại môi trường; các khoản hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường nhằm: Cho vay; hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định.

- Nguồn vốn hoạt động bổ sung hằng năm từ các nguồn khác, bao gồm: Cấp bổ sung từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường để bù đắp khoản hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường đã thực hiện hàng năm và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ; các loại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn; phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản và một số loại phí khác theo quy định của pháp luật; Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường thu vào ngân sách nhà nước; các khoản viện trợ, tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật.

b) Cho vay với lãi suất ưu đãi:

- Đối tượng được vay vốn là các tổ chức có dự án về hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với mục tiêu cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

- Hàng năm hoặc từng thời kỳ, căn cứ vào khả năng nguồn vốn của Quỹ dùng cho vay các dự án về hoạt động môi trường, Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định danh mục ưu tiên và tiêu chí lựa chọn cho vay đối với từng nhóm đối tượng và chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường.

- Điều kiện vay vốn: Là các đối tượng được quy định nêu trên có dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đảm bảo hoàn trả nợ gốc, lãi vay; có hồ sơ vay vốn theo quy định và được Quỹ thẩm định và chấp thuận; cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích và chấp thuận các quy định của Quỹ trong việc hoàn trả vốn và lãi vay đúng hạn và thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật và các văn bản hiện hành.

- Thời hạn cho vay: Được xác định phù hợp với nguồn vốn của Quỹ dùng cho vay các dự án về hoạt động môi trường, điều kiện cụ thể của chương trình, dự án, hoạt động và khả năng trả nợ của người vay, nhưng không quá 05 (năm) năm kể từ ngày giải ngân cho vay lần đầu của dự án vay vốn.

- Lãi suất cho vay: Là lãi suất ưu đãi với mức tối đa không vượt quá 50% lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành. Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể trong từng thời kỳ và cho từng nhóm đối tượng.

- Mức vốn cho vay: Quỹ cho vay không vượt quá 70% tổng mức đầu tư của chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường. Giới hạn cho vay của một chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường hoặc một khách hàng không vượt quá 70% nguồn vốn của Quỹ dùng cho vay các dự án về hoạt động môi trường.

- Đảm bảo tiền vay, giải ngân vốn vay, kiểm tra sử dụng vốn vay, thu hồi nợ vay, gia hạn nợ, cơ cấu nợ, chuyển nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi ro và các thủ tục xử lý rủi ro theo quy định hiện hành của Quỹ và văn bản pháp luật.

c) Hỗ trợ tài chính:

- Đối tượng được hỗ trợ tài chính là các tổ chức, cá nhân có chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường cần thiết, đột xuất, có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của tỉnh, không nằm trong kế hoạch của các sở, ngành tỉnh và UBND các cấp, bao gồm:

+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; phổ cập kiến thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng; khen thưởng các hoạt động bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân và cộng đồng.

+ Xây dựng, thử nghiệm, phổ biến và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường.

+ Các dự án về xử lý chất thải, cải tạo môi trường để phục vụ cuộc sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

+ Thiết kế các chương trình, dự án nhằm vận động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho bảo vệ môi trường.

+ Đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ thân thiện với môi trường, sản xuất sạch, các giải pháp phòng chống, hạn chế và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường.

- Mức hỗ trợ tài chính theo nguồn kinh phí được cấp, tài trợ, viện trợ và các nguồn vốn khác theo quy định pháp luật về đầu tư, bảo vệ môi trường của chương trình, dự án, hoạt động.

- Danh mục, mức hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường do Hội đồng Quản lý Quỹ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

d) Nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường, ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu:

* Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường:

- Đối tượng ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản: Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định của pháp luật.

- Yêu cầu, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản:

+ Nộp tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản tại Quỹ theo quy định của pháp luật.

+ Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất tính từ thời điểm ký quỹ theo quy định hiện hành, hiện nay áp dụng theo Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ.

+ Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi suất sau khi có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án hoặc phương án bổ sung cải tạo, phục hồi môi trường.

- Trách nhiệm của Quỹ:

+ Tiếp nhận tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản.

+ Xác nhận đã ký quỹ cho tổ chức, cá nhân và gửi cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án hoặc phương án bổ sung, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường địa phương.

+ Hoàn trả tiền ký quỹ và lãi suất tiền ký quỹ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.

+ Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tiền ký quỹ và hàng năm báo cáo cấp thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

+ Đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản ký quỹ đúng hạn, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về nộp tiền ký quỹ.

- Trình tự, thủ tục nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.

* Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu:

Việc ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.