vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 44/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2015 Thay thế: 52/2015/QĐ-UBND · 28/10/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/11/2013 Hiệu lực 17/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố Huế · 35/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế · 48/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức Tỉnh Thừa Thiên Huế · 52/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế. · 44/2013/QĐ-UBND
07/11/201552/2015/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 17/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Đăng ký nhu cầu tuyển dụng công chức gửi Sở Nội vụ tổng hợp lập kế hoạch tuyển dụng công chức.

2. Đề nghị Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương cho người đạt yêu cầu trong thời gian tập sự.

Trường hợp người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.

3. Tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.

4. Lập danh sách, hồ sơ cán bộ, công chức đủ điều kiện chuyển ngạch, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đề nghị Sở Nội vụ quyết định hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Quyết định điều động công chức giữa các cơ quan hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Lập hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét quyết định.

7. Thống kê, báo cáo số lượng và chất lượng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở Nội vụ định kỳ 6 tháng, năm.

8. Tổ chức việc nhận xét, đánh giá công chức hàng năm theo quy định; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

9. Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức thuộc phạm vi quản lý.

10. Giải quyết chính sách nghỉ hưu đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý và báo cáo về Sở Nội vụ theo dõi.

11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý.